HỘI NET ZERO VIỆT NAM - CHÂU Á HCM SME
VIETNAM - ASIA NET ZERO ASSOCIATION HCM SME
Kết nối - Hành động - Hiệu quả

Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG                               CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: /2022/TT-BTNMT                                                                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc   

                                                                                                  Hà Nội, ngày tháng năm 2022 

THÔNG TƯ 

Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải  khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải 

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; 

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của  Bộ Tài nguyên và Môi trường; 

Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022  của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn; 

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu và Vụ trưởng  Vụ Pháp chế; 

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ  thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí  nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải. 

Chương I 

QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 

Thông tư này quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát  thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải. 

Điều 2. Đối tượng áp dụng 

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động  đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà  kính trong lĩnh vực quản lý chất thải và các cơ sở xử lý chất thải. 

Điều 3. Giải thích từ ngữ 

  1. Nguồn phát thải khí nhà kính là nơi có xảy ra quá trình vật lý, hóa học trực  tiếp gây phát thải ra khí nhà kính hoặc các hoạt động sử dụng điện hoặc nhiệt lượng. 
  2. Các số liệu hoạt động là số liệu định lượng của hoạt động gây phát thải  khí nhà kính, bao gồm lượng nhiên liệu, năng lượng, điện tiêu thụ, vật liệu hoặc  diện tích đất chịu ảnh hưởng.

2 

  1. Năm cơ sở là thời điểm quy định để thu thập số liệu hoạt động, tính toán mức phát thải khí nhà kính của quốc gia, lĩnh vực hoặc cơ sở.  
  2. Đường phát thải cơ sở là giả định tổng mức phát thải khí nhà kính từng  năm của một lĩnh vực theo kịch bản phát triển thông thường của lĩnh vực đó trong  một giai đoạn nhất định. 
  3. Mức phát thải dự kiến của cơ sở là giả định mức phải khí nhà kính của  một cơ sở theo kịch bản phát triển thông thường của cơ sở đó trong một năm. 

Chương II  

KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT THẢI  

Mục 1  

Kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực  

Điều 4. Quy trình thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực  1. Xác định phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 

  1. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. 
  2. Thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 4. Tính toán phát thải, hấp thụ khí nhà kính cấp lĩnh vực. 
  3. Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 
  4. Đảm bảo chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 
  5. Đánh giá độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 8. Tính toán lại kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 
  6. Xây dựng báo cáo phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia theo lĩnh vực. Điều 5. Xác định phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 

Phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực được căn cứ theo Hướng  dẫn kiểm kê quốc gia khí nhà kính phiên bản năm 2006 (sau đây gọi tắt là hướng  dẫn IPCC 2006) và Hướng dẫn kiểm kê quốc gia khí nhà kính năm 2019 hoàn  thiện cho IPCC 2006 (sau đây gọi tắt là hướng dẫn IPCC 2019).  

Phương pháp kiểm kê chi tiết cho từng tiểu lĩnh vực được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I.1 Thông tư này. 

Điều 6. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực 

Hệ số phát thải được sử dụng để kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực được  áp dụng theo danh mục hệ số phát thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố.

3 

Điều 7. Thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 

Số liệu hoạt động để kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực được tham khảo từ hướng dẫn IPCC 2006, IPCC 2019. Nguồn số liệu hoạt động được thu thập từ Tổng cục thống kê, các cơ quan có liên quan ở cả trung ương và địa phương. 

Nguyên tắc, quy trình và biểu mẫu thu thập số liệu hoạt động thực hiện theo quy định tại Phụ lục I.2 Thông tư này. 

Điều 8. Tính toán phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực 

Việc tính toán phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực căn cứ theo các phương  pháp kiểm kê khí nhà kính được quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Kết quả kiểm kê khí nhà kính được tính toán, tổng hợp trên cơ sở các biểu mẫu về số liệu  hoạt động, hệ số phát thải, hệ số nóng lên toàn cầu cho các nguồn phát thải, hấp  thụ được kiểm kê khí nhà kính của lĩnh vực chất thải. 

Điều 9. Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 

Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất  thải được căn cứ theo hướng dẫn IPCC 2006 và hướng dẫn IPCC 2019. Các hoạt  động trong quy trình bao gồm: 

  1. Kiểm tra sự toàn diện, chính xác và đầy đủ của số liệu 
  2. a) Kiểm tra các giả thuyết và tiêu chuẩn chọn lựa số liệu hoạt động, hệ số  phát thải, và những hệ số chuyển đổi; 
  3. b) Kiểm tra lỗi nhập số liệu và tài liệu tham khảo; 
  4. c) Kiểm tra phần tổng hợp số liệu; 
  5. d) Kiểm tra tính liên tục của số liệu; 

đ) Kiểm tra xu thế phát thải. 

  1. Xác định và điều chỉnh các lỗi và thiếu sót 
  2. a) Kiểm tra phương pháp kiểm kê phát thải khí nhà kính; 
  3. b) Kiểm tra cách ghi thông số và đơn vị, sử dụng các hệ số chuyển đổi; c) Kiểm tra độ không chắc chắn của kết quả phát thải. 
  4. Kiểm tra tài liệu kiểm kê 
  5. a) Kiểm tra tính đầy đủ của tài liệu kiểm kê; 
  6. b) Rà soát các văn bản lưu trữ. 

Điều 10. Đảm bảo chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 

Quy trình đảm bảo chất lượng kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất  thải được căn cứ theo hướng dẫn IPCC 2006, IPCC 2019. Các hoạt động trong  quy trình này được thực hiện bởi các cơ quan không tham gia vào quá trình kiểm  kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.

4 

Điều 11. Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 

Đánh giá độ không chắc chắn của kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh  vực được căn cứ theo hướng dẫn IPCC 2006, IPCC 2019. 

  1. Xác định độ không chắc chắn của số liệu hoạt động, hệ số phát thải, kết  quả tính toán trong quá trình kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 
  2. Xây dựng bảng tổng hợp độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính  cấp lĩnh vực. 

Điều 12. Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 

Việc tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực kỳ trước được  thực hiện trong các trường hợp sau: 

  1. Phát hiện ra sai sót trong kết quả tính toán lượng phát thải khí nhà kính. 
  2. Có thay đổi về các phương pháp định lượng khí nhà kính, số liệu hoạt  động và hệ số phát thải. 

Điều 13. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực được xây dựng theo Mẫu số 04, Phụ lục II Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính  phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn.  

Mục 2 

Kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 

Điều 14. Quy trình thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 

Quy trình thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở được thực hiện theo các  bước sau: 

  1. Xác định ranh giới hoạt động và phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp  cơ sở. 
  2. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp cơ sở. 
  3. Lựa chọn và thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 4. Tính toán phát thải khí nhà kính cấp cơ sở;. 
  4. Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 
  5. Đánh giá độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 7. Tính toán lại kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 
  6. Xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

5 

Điều 15. Xác định ranh giới hoạt động của cơ sở và lựa chọn phương  pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 

Xác định ranh giới hoạt động của cơ sở được thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-1:2011, Phần 1: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn để định  lượng và báo cáo các phát thải và loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ tổ chức, bao gồm:  

  1. a) Xác định các hoạt động phát thải khí nhà kính; 
  2. b) Phân loại các nguồn phát thải khí nhà kính thành nguồn phát thải trực  tiếp và nguồn phát thải gián tiếp. 

Điều 16. Xác định phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 

Phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở được thực hiện theo quy định  tại Phụ lục II.1 Thông tư này.  

Điều 17. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp cơ sở 

Hệ số phát thải được sử dụng để kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở được áp  dụng theo danh mục hệ số phát thải do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường  công bố. 

Điều 18. Lựa chọn và thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính  cấp cơ sở 

Số liệu hoạt động cho từng nguồn phát thải khí nhà kính cấp cơ sở được lựa chọn và thu thập theo quy định tại Phụ lục II.2 Thông tư này.  

Điều 19. Tính toán phát thải khí nhà kính cấp cơ sở 

Việc tính toán phát thải khí nhà kính cấp cơ sở được căn cứ vào các phương  pháp kiểm kê khí nhà kính đã lựa chọn theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.  Kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở được tính toán dựa vào các biểu mẫu bao  gồm các bảng tính về số liệu đầu vào, số liệu hoạt động, hệ số phát thải, lượng  phát thải, hệ số làm nóng lên toàn cầu cho tất cả các hoạt động phát thải khí nhà  kính của cơ sở.  

Điều 20. Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 

Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở được thực  hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-1:2011, Phần 1: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn để định lượng và báo cáo các phát thải và loại bỏ khí nhà kính  ở cấp độ cơ sở, bao gồm các bước sau: 

  1. Xác định và kiểm tra về trách nhiệm, quyền hạn của những người có  trách nhiệm triển khai kiểm kê khí nhà kính. 
  2. Xác định, áp dụng và kiểm tra việc đào tạo tương ứng cho các thành viên  thực hiện kiểm kê khí nhà kính. 
  3. Xác định và kiểm tra các ranh giới hoạt động của cơ sở. 
  4. Xác định và kiểm tra các nguồn phát thải khí nhà kính.

6 

  1. Lựa chọn và kiểm tra các phương pháp luận định lượng, gồm cả các số liệu hoạt động khí nhà kính và các hệ số phát thải khí nhà kính. 
  2. Kiểm tra việc áp dụng các phương pháp kiểm kê khí nhà kính để đảm  bảo sự nhất quán trong nhiều cơ sở. 
  3. Sử dụng, bảo dưỡng và kiểm định thiết bị đo. 
  4. Xây dựng và bảo trì hệ thống thu thập số liệu. 
  5. Định kỳ kiểm tra độ chính xác của các phương tiện đo. 
  6. Đánh giá nội bộ và tiến hành kiểm tra kỹ thuật định kỳ. 

Điều 21. Đánh giá độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 

Việc đánh giá độ không chắc chắn của kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ  sở được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II.3 Thông tư này. 

Điều 22. Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 

  1. Việc tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở được thực hiện  trong các trường hợp sau: 
  2. a) Có thay đổi về ranh giới hoạt động dẫn tới thay đổi về nguồn phát thải  và số liệu hoạt động của cơ sở; 
  3. b) Có thay đổi về nguồn phát thải khí nhà kính do thay đổi quyền sở hữu,  vận hành cơ sở; 
  4. c) Có sai sót trong sử dụng phương pháp tính toán lượng phát thải khí nhà  kính và áp dụng hệ số phát thải; 
  5. d) Phát hiện sai sót trong thu thập, xử lý số liệu hoạt động của cơ sở dẫn tới  kết quả tính toán lượng phát thải khí nhà kính thay đổi trên 10% so với kết quả do  cơ sở đã báo cáo. 
  6. Nội dung tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính được trình bày trong  báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở của kỳ báo cáo tiếp theo. 

Điều 23. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 

  1. Báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở được xây dựng theo Mẫu 06,  Phụ lục II Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính  phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, gửi cơ quan  thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định theo quy định. 
  2. Kết quả kiểm kê khí nhà kính của cấp cơ sở sau khi thẩm định được gửi  cho Bộ Tài nguyên và Môi trường qua hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến về kiểm  kê khí nhà kính. 

7 

Chương III  

ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH  

GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH 

Mục 1 

Hướng dẫn đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải  khí nhà kính cấp lĩnh vực 

Điều 24. Căn cứ thực hiện đo đạc, báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải  khí nhà kính cấp lĩnh vực 

  1. Việc đo đạc kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được thực hiện theo  Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực, bao gồm các hoạt động chính sau: 
  2. a) Xây dựng đường phát thải cơ sở cho giai đoạn 2023 – 2030; b) Đo đạc kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; 
  3. c) Xây dựng phương án theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảm  nhẹ phát thải khí nhà kính (sau đây gọi là phương án giám sát). 
  4. Báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực được xây  dựng theo Mẫu số 01, Phụ lục III Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01  năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng  ô-dôn. 
  5. Hoạt động đo đạc, báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được  thể hiện trong mục IV Hoạt động giám sát trong Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí  nhà kính cấp lĩnh vực theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục IV Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn. 

Điều 25. Xây dựng đường phát thải cơ sở của lĩnh vực quản lý chất thải 

  1. Đường phát thải cơ sở của lĩnh vực quản lý chất thải được xây dựng chi tiết đến từng năm trong giai đoạn 2023 – 2030 cho tất cả các nguồn phát thải được thực hiện kiểm kê khí nhà kính bao gồm: 
  2. a) Phát thải từ chôn lấp chất thải rắn; 
  3. b) Phát thải từ xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học; 
  4. c) Phát thải từ thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải; 
  5. d) Phát thải từ xử lý và xả thải nước thải; 

đ) Phát thải từ các hoạt động giảm phát thải trong xử lý, tiêu hủy chất thải. 

  1. Quy trình xây dựng đường phát thải cơ sở của lĩnh vực quản lý chất thải  bao gồm các bước sau:

8 

  1. a) Xây dựng kịch bản BAU của lĩnh vực quản lý chất thải căn cứ trên hiện  trạng quản lý chất thải trước khi thực hiện các chính sách giảm nhẹ phát thải khí  nhà kính trong giai đoạn 2023-2030, các kịch bản về phát triển kinh tế – xã hội có  liên quan đến lĩnh vực quản lý chất thải trong giai đoạn 2023 – 2030 và các dự 

báo về lượng chất thải phải xử lý trong giai đoạn 2023 – 2030; 

  1. b) Phương pháp tính toán mức phát thải khí nhà kính theo kịch bản BAU  áp dụng phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực được quy định tại Phụ lục I.1 Thông tư này;  
  2. c) Xây dựng đường phát thải cơ sở chi tiết đến từng năm theo kịch bản BAU  cho các nguồn phát thải trong giai đoạn 2023 – 2030. 
  3. Đường phát thải cơ sở phải được cập nhật 02 (hai) năm một lần, và được  thể hiện trong báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực.  

Điều 26. Phương pháp đo đạc kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính  cấp lĩnh vực 

Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực trong 01 (một) năm  được tính toán như sau: 

����CT = ∑d ������ 

Trong đó: 

����CT là mức giảm phát thải của lĩnh vực quản lý chất thải trong 01 (một) năm (tCO2tđ); 

ERd là mức giảm phát thải trong 01 (một) năm của biện pháp chính sách d  (tCO2tđ); 

d là biện pháp chính sách quản lý chất thải. 

Trong đó ����d được tính như sau:  

����d = ∑i (BEd,i,k – PEd,i,k) 

Trong đó: 

BEd,i,k là mức phát thải khí nhà kính trong 01 (một) năm theo kịch bản BAU  cho lượng chất thải k với nguồn phát thải i được xử lý theo biện pháp d (tCO2tđ). BEd,i  được tính toán theo quy định về kiểm kê khí nhà kính tại Phụ lục I.1 Thông tư này. 

PEd,i,k là mức phát thải khí nhà kính trong 01 (một) năm của lượng chất thải  k được xử lý thuộc nguồn phát thải i theo biện pháp d (tCO2tđ).  i là các nguồn phát thải bao gồm: Phát thải từ hoạt động chôn lấp chất thải  rắn; (2) Phát thải từ hoạt động xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học; Phát  thải từ hoạt động thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải; Phát thải từ hoạt động xử lý  và xả thải nước thải; và Phát thải từ các hoạt động giảm phát thải trong xử lý, tiêu  hủy chất thải.

9 

Điều 27. Xây dựng phương án giám sát cấp lĩnh vực  

  1. Phương án giám sát bao gồm các nội dung chính sau đây: 
  2. a) Thông tin về hệ thống giám sát, vai trò và trách nhiệm của các tổ chức  trong hệ thống giám sát, nguồn lực và công cụ cần thiết để thực hiện giám sát; 
  3. b) Thông tin về các phương pháp tính toán mức giảm nhẹ phát thải khí nhà  kính cho các biện pháp chính sách;  
  4. c) Thông tin về các thông số cần được đo đạc, tần suất và cách thức thực  hiện đo đạc; 
  5. d) Thông tin về hệ thống quản lý, lưu trữ số liệu được thu thập; đ) Thông tin về quy trình thực hiện QA/QC. 
  6. Phương án giám sát phải được thể hiện trong báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực và phải được cập nhật khi có thay đổi trong  quá trình tổ chức thực hiện. 

Điều 28. Xây dựng báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính  cấp lĩnh vực 

  1. Báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực bao gồm  các nội dung chính sau đây: 
  2. a) Thông tin về đường phát thải cơ sở của lĩnh vực quản lý chất thải; b) Thông tin về các biện pháp chính sách; 
  3. c) Thông tin về phương pháp đo đạc và tổ chức đo đạc kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của từng biện pháp chính sách; 
  4. d) Kết quả tính toán mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của từng biện  pháp chính sách và của toàn lĩnh vực trong kỳ báo cáo. 
  5. Báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực phải được  hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định và trình Bộ Tài nguyên và Môi  trường trước ngày 15 tháng 01 hằng năm kể từ năm 2024. 

Điều 29. Thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực 

  1. Thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực của lĩnh  vực quản lý chất thải được thực hiện theo quy trình thẩm định quy định tại Điều  11 Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng  Bộ tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường  về ứng phó với biến đổi khí hậu. 
  2. Kết quả thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất  thải được công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

10 

Mục 2 

Hướng dẫn đo đạc, báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở 

Điều 30. Căn cứ thực hiện đo đạc, báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải  khí nhà kính cấp cơ sở 

  1. Việc đo đạc kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở được thực  hiện theo Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở, bao gồm các hoạt  động chính sau: 
  2. a) Xây dựng mức phát thải khí nhà kính dự kiến của cơ sở khi không áp  dụng công nghệ, biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (sau đây gọi là mức  phát thải dự kiến);  
  3. b) Đo đạc mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính;  
  4. c) Tổ chức theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải  khí nhà kính của cơ sở. 
  5. Báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở được xây dựng  theo Mẫu số 02, Phụ lục III Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm  2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn. 
  6. Mức phát thải dự kiến, phương pháp đo đạc và phương án giám sát phải  được trình bày chi tiết tại Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và báo cáo  giảm nhẹ phát thải khí nhà kính hằng năm của cơ sở. Kế hoạch giảm nhẹ phát thải  khí nhà kính phải được cập nhật và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường khi có thay  đổi trong phương án giám sát. 

Điều 31. Xây dựng mức phát thải dự kiến của cơ sở 

  1. Mức phát thải dự kiến của cơ sở bao gồm lượng phát thải dự kiến từ tất  cả các nguồn phát thải khí nhà kính của cơ sở cho từng năm trong toàn bộ thời  gian thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. 
  2. Mức phát thải dự kiến của cơ sở được xây dựng theo các bước sau:  a) Xây dựng kịch bản BAU của cơ sở;  
  3. b) Xác định các nguồn phát thải khí nhà kính thuộc phạm vi hoạt động của  cơ sở;  
  4. c) Xác định phương pháp tính toán mức phát thải khí nhà kính dự kiến theo  kịch bản BAU;  
  5. d) Tính toán mức phát thải khí nhà kính dự kiến theo kịch bản BAU. 
  6. Đối với cơ sở chưa áp dụng các biện pháp giảm nhẹ khi xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính: Kịch bản BAU mô tả toàn bộ quy trình  hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải của cơ sở. 

11 

  1. Đối với cơ sở đã áp dụng các biện pháp giảm nhẹ trước khi xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính: Kịch bản BAU mô tả toàn bộ quy trình  hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý đã được sử dụng trước khi áp dụng các biện  pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. 
  2. Xác định các nguồn phát thải khí nhà kính phù hợp với mô hình và phạm  vi hoạt động của cơ sở: 
  3. a) Phát thải khí nhà kính từ quá trình thu gom và vận chuyển chất thải rắn:  phát thải do sử dụng nhiên liệu xăng, dầu diesel của các phương tiện vận chuyển  trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải về nơi xử lý chất thải; 
  4. b) Phát thải từ quá trình xử lý, tiêu hủy chất thải, bao gồm: Phát thải CH4 từ bãi chôn lấp do thiếu hệ thống thu gom khí bãi chôn lấp chất thải hoặc hiệu quả của hệ thống thu gom thấp dẫn đến sự rò rỉ của CH4; Phát thải CH4 khi khí bãi rác  hoặc khí sinh học không sử dụng được đốt tại các khu xử lý, tiêu hủy chất thải rắn  dẫn đến rò rỉ CH4 do đốt cháy không hoàn toàn khí bãi rác hoặc khí sinh học; Phát  thải CO2 từ đốt cháy nhiên liệu hóa thạch trong quá trình đốt chất thải, tiêu thụ xăng và dầu diesel trong phương tiện vận tải; Phát thải CO2 do tiêu thụ điện trong  quá trình xử lý chất thải của cơ sở; Phát thải CH4 từ nước rỉ rác từ các bãi chôn  lấp và bể chứa chất thải tại các nhà máy đốt rác; Phát thải CH4 từ nước thải hữu  cơ dẫn đến quá trình phân hủy kỵ khí đối với chất thải; Phát thải CO2 từ quá trình  đốt chất thải; Phát thải CH4 và N2O từ quá trình đốt chất thải; Phát thải CH4 từ quá trình phân hủy kỵ khí chất thải hữu cơ; Phát thải CH4 từ rò rỉ trong lưu trữ chất  phân hủy trong bể phân hủy kỵ khí; Phát thải CH4 và N2O từ quá trình ủ phân và  xử lý chất thải hữu cơ. 
  5. c) Phát thải từ các hoạt động phân loại, tái chế rác thải; 
  6. d) Phát thải CO2 do tiêu thụ điện trong các hoạt động khác của một cơ sở xử lý chất thải. 
  7. Xác định phương pháp tính toán mức phát thải dự kiến theo kịch bản BAU:  
  8. a) Xác định phương pháp tính toán lượng phát thải khí nhà kính tương ứng  với từng nguồn thải của cơ sở; 
  9. b) Xác định các thông số giám sát phục vụ tính toán lượng phát thải khí nhà  kính theo kịch bản BAU. 

Điều 32. Phương pháp đo đạc mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của  cơ sở 

  1. Mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở trong 01 (một) năm được tính  như sau: 

���� = ���������� + �������� + �������� 

Trong đó: 

���� là mức giảm phát thải của cơ sở trong 01 (một) năm (tCO2tđ).

12 

���������� là mức giảm phát thải từ việc thu gom và vận chuyển chất thải trong  01 (một) năm (tCO2tđ). 

�������� là mức giảm phát thải từ việc xử lý, tiêu hủy chất thải trong 01 (một)  năm (tCO2tđ). 

�������� là mức giảm phát thải từ việc tái chế chất thải trong 01 (một) năm  (tCO2tđ ). 

  1. Mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ thu gom, vận chuyển chất thải  được tính như sau: 

Việc giảm phát thải từ thu gom, vận chuyển chất thải bao gồm mức giảm  đạt được thông qua việc thay thế phương tiện thu gom vận chuyển chất thải từ phương tiện sử dụng xăng, dầu diesel bằng phương tiện sử dụng điện và phương  tiện sử dụng nhiên liệu ít phát thải. Mức giảm phát thải từ vận chuyển chất thải  được tính theo công thức sau: 

���������� = ���������� + ���������� 

Trong đó: 

����BEV là mức giảm phát thải từ việc thay thế phương tiện thu gom vận  chuyển chất thải từ phương tiện sử dụng xăng, dầu diesel bằng phương tiện sử  dụng điện trong 01 (một) năm (tCO2tđ). 

���������� là mức giảm phát thải từ việc thay thế phương tiện thu gom vận  chuyển chất thải từ phương tiện sử dụng xăng, dầu diesel bằng phương tiện sử  dụng nhiên liệu ít phát thải trong 01 (một) năm (tCO2tđ). 

Thông số giám sát và phương pháp tính toán ���������� và ���������� được hướng  dẫn tại Phụ lục III.2 ban hành kèm theo Thông tư này. 

  1. Mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ việc xử lý, tiêu hủy chất thải  được tính như sau: 

ERWT = ∑d ������, 

Trong đó: 

ERWT là mức giảm phát thải từ việc xử lý, tiêu hủy chất thải của cơ sở trong  01 (một) năm. 

������ : là mức giảm phát thải khi nhà kính của cơ sở khi áp dụng biện pháp  giảm nhẹ phát thải khi nhà kính d trong 01 (một) năm, (tCO2tđ /năm). ������ được  tính theo công thức:  

������ = ������− ������ 

Trong đó: 

������ là mức phát thải dự kiến của cơ sở khi xử lý, tiêu hủy chất thải theo  kịch bản BAU trong 01 (một) năm (tCO2tđ/năm). 

13 

P���� là lượng phát thải khí nhà kính cơ sở trong 01 (một) năm (tCO2tđ/năm).  d là biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính xử lý, tiêu hủy chất thải bao  gồm: Biện pháp giảm phát thải CO2 từ thu hồi khí bãi rác, khí sinh học để phát điện  hoặc phát nhiệt từ đốt chất thải; Biện pháp giảm phát thải CO2 từ sử dụng khí bãi rác,  khí sinh học hoặc đốt chất thải và thay thế nhiệt sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu  hóa thạch; Biện pháp giảm phát thải CO2 khi khí sinh học tạo ra trong quá trình phân  hủy kỵ khí chất thải hữu cơ được làm sạch và thay thế khí tự nhiên trong nguồn cung  cấp khí tự nhiên; Biện pháp giảm phát thải CO2 từ lọc dầu và được sử dụng để sản  xuất dầu diesel sinh học thay thế dầu diesel truyền thống; Biện pháp giảm phát thải  

CO2 từ sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ thay thế phân bón hóa học. Thông số giám sát và phương pháp tính toán ������ và P���� được hướng dẫn  tại Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Thông tư này. 

  1. Mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ tái chế chất thải được tính như sau: �������� = ������RPj + ������RIj 

Trong đó: 

�������� là mức giảm phát thải từ việc phân loại tái chế chất thải tại cơ sở  (tCO2tđ /năm). 

������RPj mức giảm phát thải từ việc tái sử dụng chất thải dang j làm nguyên  liệu sản xuất (tCO2tđ/năm). 

������RIj là mức giảm phát thải từ việc tái chế chất thải dạng j thay vì đốt hoặc  chôn lấp (tCO2tđ/năm). 

j là loại chất thải được tái chế, bao gồm: giấy, nhựa, thủy tinh, kim loại. 

Phương pháp tính toán ������RPj và ������RIj được hướng dẫn tại Phụ lục III.2 ban hành kèm theo Thông tư này. 

Điều 33. Xây dựng phương án giám sát  

  1. Phương án giám sát bao gồm các nội dung sau đây: 
  2. a) Thông tin chi tiết về hệ thống giám sát, vai trò và trách nhiệm của các cá  nhân, tổ chức trong hệ thống giám sát, nguồn lực và công cụ cần thiết để thực hiện  giám sát; 
  3. b) Thông tin về các phương pháp đo đạc lượng giảm nhẹ phát thải khí nhà  kính cho các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở;  
  4. c) Thông tin về các thông số cần được đo đạc, tần suất thực hiện đo đạc  trong một chu kỳ báo cáo; 
  5. d) Thông tin mô tả hệ thống quản lý, lưu trữ số liệu được thu thập; đ) Thông tin về quy trình thực hiện QA/QC.

14 

  1. Phương án giám sát phải được thể hiện trong báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở và phải được cập nhật khi có thay đổi trong quá  trình tổ chức thực hiện. 

Điều 34. Xây dựng báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính  của cơ sở xử lý chất thải 

Quy trình xây dựng báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của  của cơ sở xử lý chất thải bao gồm các bước sau:  

  1. Tổng hợp các kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đã được tính toán  trong giai đoạn đo đạc, đảm bảo tính chính xác, phù hợp về phương pháp tính toán  và kết quả tính toán. 
  2. Xây dựng báo cáo theo Mẫu số 02, Phụ lục III Nghị định số 06/2022/NĐ CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí  nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn. 
  3. Gửi báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở cho đơn  vị thẩm định để thực hiện thẩm định. 
  4. Hoàn thiện báo cáo theo ý kiến thẩm định, gửi Sở Tài nguyên và Môi  trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường qua hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến về kiểm kê khí nhà kính. 

Điều 35. Thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở  

  1. Thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở xử lý chất  thải được thực hiện theo quy trình thẩm định quy định tại Điều 13 Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên  và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với  biến đổi khí hậu. 
  2. Cơ sở có trách nhiệm gửi báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đã  được hoàn thiện kèm theo báo cáo thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đến  Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường. 

Chương IV  

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 

Điều 36. Hiệu lực thi hành 

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2023. Điều 37. Tổ chức thực hiện 

  1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc  Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan  chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

15 

  1. Cục Biến đổi khí hậu có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc  thực hiện Thông tư này. 
  2. Khi các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Thông  tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định mới. 
  3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ  quan, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi  trường (qua Cục Biến đổi khí hậu) để kịp thời xem xét, giải quyết./. 

Nơi nhận: 

– Thủ tướng Chính phủ; 

– Các Phó Thủ tướng Chính phủ; 

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Quốc hội; 

– Văn phòng Chủ tịch nước; 

– Văn phòng Chính phủ; 

– Tòa án nhân dân tối cao; 

– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; 

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – Kiểm toán Nhà nước; 

– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan trung ương của các đoàn thể; 

– Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; 

– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; – Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); – Công báo, Cổng TTĐT của Chính phủ; 

– Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; 

– Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; – Cổng TTĐT của Bộ TN&MT; 

– Lưu: VT, PC, BĐKH. 

  1. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG 

Lê Công Thành

16 

Phụ lục I 

HƯỚNG DẪN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC  (Ban hành kèm theo Thông tư số /2022/TT-BTNMT ngày tháng năm 2022 của  Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phụ lục I.1  Phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 
Phụ lục I.2  Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp  lĩnh vực 

 

17 

Phụ lục I.1. Phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực  

Các tiểu lĩnh vực trong lĩnh vực quản lý chất thải bao gồm: Chôn lấp chất  thải rắn; Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học; Thiêu đốt và đốt lộ thiên  chất thải; Xử lý và xả thải nước thải.  

1.1. Chôn lấp chất thải rắn 

 Việc lựa chọn phương pháp tính toán của tiểu lĩnh vực Chôn lấp chất thải rắn  được thực hiện theo Cây quyết định tại Hình 3.1, trang 3.4, chương 3, phần 5,  IPCC 2006. 

Phương pháp bậc 1: Khí mê-tan được sinh ra trong quá trình phân hủy yếm  khí chất hữu cơ. Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn, chất thải hữu cơ phân hủy với  tốc độ giảm dần và mất nhiều năm để phân hủy hoàn toàn, vì vậy, việc kiểm kê  CH4 cần được dựa trên sự phân rã/phân hủy của chất thải (phương trình phân hủy  bậc 1-FOD), phương pháp thực hiện như sau:  

Công thức được sử dụng để tính phát thải CH4 từ chôn lấp chất thải rắn như  sau:  

Công thức 1.1.1. Phát thải khí CH4 từ bãi chôn lấp chất thải rắn 

��ℎá�� ��ℎả�� ����4 = [∑����4đượ�� sinh ������,�� − ����] × (1 − ������ ) 

Trong đó:  

�� 

Phát thải CH4 Lượng phát thải khí CH4 trong năm T, Gg 

CH4,được sinh ra,x,T Lượng CH4 sinh ra trong năm T, Gg 

T Năm kiểm kê 

x Loại chất thải hoặc vật liệu thải 

RT Lượng CH4 được thu hồi trong năm T, Gg  

OXT Hệ số oxy hoá trong năm T, (hệ số) 

Tiềm năng phát thải CH4 của chất thải được xử lý tại một năm nhất định sẽ  giảm dần trong các năm tiếp theo. Mô hình FOD được xây dựng dựa trên yếu tố  hàm mũ, mô tả tỷ lệ chất thải có thể phân hủy thành CH4 và CO2.  

Công thức 1.1.2. Lượng CH4 được tạo ra từ DDOCm dễ phân huỷ CH4, được sinh ra,T = DDOCm,decomp,T × F × 16/12

18 

Trong đó:  

CH4, được sinh ra,T Lượng CH4 được tạo ra từ chất thải có thể phân huỷ năm T,  Gg 

DDOCm,decomp,T Khối lượng các-bon hữu cơ phân huỷ trong BCL năm T, Gg F Hệ số khí CH4 được tạo ra từ BCL, (hệ số) 

16/12 Tỷ lệ trọng lượng phân tử CH4/C  

Công thức 1.1.3. Lượng DDOCm phân huỷ vào cuối năm T 

DDOCm,decomp,T = DDOCma,T-1 × (1 – e-k) 

Công thức 1.1.4. Lượng DDOCm tích luỹ trong bãi chôn lấp vào cuối năm T DDOCma,T = DDOCmd,T + (DDOCma,T-1 × e-k) 

Trong đó:  

DDOCma,TKhối lượng DDOCm tích luỹ ở bãi chôn lấp vào cuối năm T,  Gg 

DDOCma,T-1Khối lượng DDOCm tích luỹ ở bãi chôn lấp vào cuối năm T-1,  Gg 

DDOCmd,T Khối lượng DDOCm phát sinh tại bãi chôn lấp vào năm T, Gg DDOCm,decomp,T Khối lượng DDOCm phân huỷ tại bãi chôn lấp vào năm T, Gg k Hằng số, k=ln(2)/t1/2 (1/năm) 

t1/2 Thời gian bán phân huỷ (năm) 

Tiềm năng CH4 được tạo ra trong nhiều năm có thể được ước tính trên cơ  sở số lượng và thành phần của chất thải được xử lý tại các bãi chôn lấp rác thải và  thực tiễn quản lý chất thải tại các bãi thải.  

Cơ sở để tính toán lượng các-bon hữu cơ dễ phân hủy (DDOCm) được đưa  ra tại Phương trình 1.1.5. DDOCm là một phần của các-bon hữu cơ sẽ phân hủy  trong điều kiện yếm khí tại các bãi chôn lấp rác thải.  

Công thức 1.1.5. Khối lượng các chất hữu cơ có trong chất thải rắn DDOCm = W × DOC × DOCf × MCF

19 

Trong đó:  

DDOCm Khối lượng các-bon hữu cơ phân huỷ, Gg 

W Khối lượng CTR được đưa đến BCL, Gg 

DOC Lượng các-bon hữu cơ phân hủy trong năm, GgC/ Gg chất thải DOCf Tỷ lệ DOC có thể tự phân huỷ 

MCF Hệ số điều chỉnh CH4 trong năm 

Sử dụng DDOCma (DDOCm được tích lũy trong các bãi chôn lấp chất thải  rắn) từ bảng tính, phương trình trên có thể được sử dụng để tính tổng tiềm năng  tạo CH4 của chất thải còn lại trong bãi chôn lấp CTR.  

Phương pháp bậc 2: Phương pháp bậc 2 có công thức tương tự như phương  pháp bậc 1, sử dụng hệ số phát thải đặc trưng quốc gia. 

Phương pháp bậc 3: Phương pháp bậc 3 lấy số liệu hoạt động thực đo tại  địa điểm. 

1.2. Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học  

Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học chủ yếu được thực hiện với các  chất thải chất hữu cơ như thực phẩm, bùn thải. Khí sinh học sinh ra được sử dụng  làm năng lượng. Các sản phẩm cuối cùng của phương pháp xử lý này có thể dùng  để làm phân bón, cải tạo đất, hoặc được xử lý tại các bãi chôn lấp.  

Phương pháp bậc 1: Sử dụng phương pháp mặc định của IPCC và hệ số  phát thải mặc định. 

Công thức 1.2.1. Phát thải CH4 từ xử lý sinh học 

Phát thải CH4 = ∑ (���� × ������) × 10 ��−3 − �� 

Trong đó:  

Mi Khối lượng chất thải hữu cơ được xử lý theo phương pháp i, Gg EFi Hệ số phát thải cho loại phương pháp i, g CH4/ kg chất thải được xử lý i Ủ phân hoặc hầm ủ kỵ khí 

R Tổng lượng CH4 được thu hồi trong năm kiểm kê, Gg 

Công thức 1.2.2. Phát thải N2O từ xử lý sinh học 

Phát thải N2O = ∑ (���� × ������) × 10−3 

��

20 

Trong đó:  

Mi Khối lượng chất thải hữu cơ được xử lý theo phương pháp i, Gg EFi Hệ số phát thải cho loại phương pháp i, g N2O/ kg chất thải được xử lý i Ủ phân hoặc hầm ủ kỵ khí 

Phương pháp bậc 2: Trang 4.6, chương 4, phần 5, IPCC2006. Phương pháp  bậc 2 có công thức tương tự như phương pháp bậc 1, sử dụng hệ số phát thải đặc  trưng quốc gia. 

Phương pháp bậc 3: Trang 4.6, chương 4, phần 5, IPCC2006. 1.3. Thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải 

Thiêu đốt chất thải được định nghĩa là đốt chất thải rắn và lỏng trong các  cơ sở đốt rác có kiểm soát. Lò đốt rác hiện đại có ngăn xếp cao và buồng đốt được  thiết kế đặc biệt, cung cấp nhiệt độ đốt cháy cao, thời gian lưu giữ lâu và khuấy  trộn chất thải hiệu quả, đưa không khí vào nhiều hơn giúp cho quá trình đốt cháy  hoàn toàn.  

Đốt lộ thiên chất thải là đốt ngoài trời, hoặc trong các bãi rác mở, nơi khói  và các khí thải được thải trực tiếp vào không khí mà không qua ống khói. 

Quá trình thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải phát thải ra khí CO2, CH4 và  N2O. Phương pháp ước tính như sau:  

  1. a) Phương pháp luận tính phát thải  

– Phát thải CO2 từ thiêu đốt, đốt lộ thiên chất thải rắn 

Cây quyết định lựa chọn phương pháp tính: Hình 5.1, trang 5.9, Chương 5,  Phần 5, IPCC2006. (Đưa ra cây quyết định).  

Phương pháp bậc 1: Công thức 5.1, Công thức 5.2 trang 5.7, Chương 5,  Phần 5, IPCC2006. 

Phương pháp bậc 2: Mục 5.2.1.2, trang 5.8, Chương 5, Phần 5, IPCC2006 Phương pháp bậc 3: Mục 5.2.1.3, trang 5.8, Chương 5, Phần 5, IPCC2006 – Phát thải CO2 từ thiêu đốt chất thải lỏng từ nhiên liệu hóa thạch  Công thức 5.3, trang 5.10, Chương 5, Phần 5, IPCC2006. 

Phương pháp bậc 1: Trang 5.11, Chương 5, Phần 5, IPCC2006. Phương pháp bậc 2: Trang 5.11, Chương 5, Phần 5, IPCC2006. Phương pháp bậc 3: Trang 5.11, Chương 5, Phần 5, IPCC2006. 

  1. b) Phương pháp luận tính phát thải CH4 từ quá trình Thiêu đốt và đốt lộ  thiên chất thải 

21 

Phát thải CH4 từ quá trình thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải là kết quả của  quá trình đốt không hoàn toàn. Yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lượng khí thải  là nhiệt độ, thời gian lưu trú và tỷ lệ không khí (nghĩa làm lượng không khí có  liên quan đến lượng chất thải). Khí CH4 đặc biệt có liên quan đến đốt lộ thiên chất  thải, trong đó một phần lớn các-bon trong chất thải không bị ôxy hóa. Các điều  kiện có thể khác nhau, chất thải là một loại nhiên liệu rất không đồng nhất và giá  trị nhiệt trị thấp.  

Trong các lò đốt rác lớn, hoạt động tốt, lượng CH4 thường rất nhỏ. Khí  mêtan cũng có thể được tạo ra trong hầm chứa chất thải của lò đốt nếu nồng độ  ôxy thấp dẫn đến xảy ra quá trình kỵ khí trong hầm chứa chất thải đối với trường  hợp chất thải ướt và được lưu trữ trong thời gian dài mà không được khuấy trộn.  

Cây quyết định lựa chọn phương pháp tính: Hình 5.2, trang 5.12, Chương  5, Phần 5, IPCC2006. 

Phương pháp bậc 1: Công thức 5.4, trang 5.12, Chương 5, Phần 5, IPCC 2006. 

Công thức 1.3.1. Kiểm kê phát thải CH4 từ tổng lượng chất thải được đốt Phát thải CH4 = ∑ (������ × ������) × 10−6 

�� 

Trong đó:  

Phát thải CH4 Lượng phát thải CH4, kg CH4 

IWiLượng chất thải rắn loại i được thiêu đốt hoặc đốt lộ thiên,  Gg/năm 

EFi Hệ số phát thải CH4, kg CH4/Gg chất thải 

106 Chuyển đổi hệ số từ kg sang Gg 

Danh mục loại chất thải được đốt hoặc đốt lộ thiên, được quy  

định như sau: 

– MSW: Chất thải rắn đô thị  

– ISW: Chất thải rắn công nghiệp 

i 

– SS: Bùn thải 

– CTNH: Chất thải nguy hại 

– CW: Chất thải y tế 

– Chất thải khác (phải được chỉ định) 

Phương pháp bậc 2: Mục 5.2.2.2, trang 5.13, Chương 5, Phần 5, IPCC2006.

22 

Phương pháp bậc 2 có công thức tương tự như phương pháp bậc 1, sử dụng  hệ số phát thải đặc trưng quốc gia. 

Phương pháp bậc 3: Mục 5.2.2.3, trang 5.13, Chương 5, Phần 5, IPCC2006. Phương pháp bậc 3 lấy số liệu hoạt động thực đo tại địa điểm. 

  1. c) Phương pháp luận tính phát thải N2O từ quá trình Thiêu đốt và đốt lộ  thiên chất thải  

Ôxit nitơ được phát ra trong quá trình đốt cháy ở nhiệt độ tương đối thấp,  trong khoảng từ 500-950oC. Các yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến khí thải  là loại thiết bị kiểm soát ô nhiễm không khí, loại và hảm lượng Nitơ của chất thải  và tỷ lệ không khí dư thừa. Phát thải N2O từ quá trình đốt chất thải lỏng có thể coi  là không đáng kể, trừ khi dữ liệu quốc gia cụ thể chỉ ra có sự khác biệt.  

Cây quyết định lựa chọn phương pháp tính: Hình 5.2, trang 5.12, chương  5, phần 5, IPCC2006. 

Phương pháp bậc 1 

Công thức 1.3.2. Phát thải N2O từ quá trình thiêu đốt chất thải Phát thải N2O = ∑ (������ × ������) × 10−6 

�� 

Trong đó:  

Phát thải N2O Lượng N2O phát thải trong năm kiểm kê, Gg/năm IWi Lượng chất thải rắn loại i được đốt hoặc đốt lộ thiên, Gg/năm EFi Hệ số phát thải N2O của chất thải loại i, kg N2O/Gg chất thải 106 Chuyển đổi hệ số từ kg sang Gg 

Danh mục loại chất thải được đốt hoặc đốt lộ thiên, được quy  

định như sau: 

– MSW: Chất thải rắn đô thị  

– ISW: Chất thải rắn công nghiệp 

i 

– SS: Bùn thải 

– CTNH: Chất thải nguy hại 

– CW: Chất thải y tế 

– Chất thải khác (phải được chỉ định) 

Phương pháp bậc 2: Trang 5.14, Chương 5, Phần 5, IPCC2006.

23 

Phương pháp bậc 2 có công thức tương tự như phương pháp bậc 1, sử dụng  hệ số phát thải đặc trưng quốc gia. 

Phương pháp bậc 3: Công thức 5.6, trang 5.14, Chương 5, Phần 5,  IPCC2006. Trong bậc tính này lấy số liệu hoạt động thực đo tại địa điểm theo  công thức sau. 

Công thức 1.3.3. Kiểm kê phát thải N2O từ tổng lượng chất thải được đốt Phát thải N2O = ∑ (������ × ������ × ��������) × 10−9 

�� 

Trong đó: 

Phát thải N2O Lượng phát thải N2O, kg N2O 

IWiLượng chất thải rắn loại i được thiêu đốt hoặc đốt lộ thiên,  Gg/năm 

ECi Hệ số phát thải N2O trong ống đốt tại bãi đốt i, mg N2O/m3 109 Chuyển đổi hệ số từ kg sang Gg 

Danh mục loại chất thải được đốt hoặc đốt lộ thiên, được quy  

định như sau: 

– MSW: Chất thải rắn đô thị  

– ISW: Chất thải rắn công nghiệp 

i 

– SS: Bùn thải 

– CTNH: Chất thải nguy hại 

– CW: Chất thải y tế 

– Chất thải khác (phải được chỉ định) 

1.4. Xử lý và xả thải nước thải  

1.4.1. Phát thải CH4 từ nước thải  

  1. a) Nước thải sinh hoạt  

Cây quyết định lựa chọn phương pháp tính: Hình 6.2, trang 6.10, chương  

6, phần 5, IPCC 2006.  

Công thức tính:  

Công thức 1.4.1. Lượng khí CH4 từ nước thải sinh hoạt Phát thải CH4 = [∑��,��(���� × ����,�� × ������)] × (������ − ��) − �� Trong đó: 

24 

Phát thải CH4 Phát thải CH4 trong năm kiểm kê, Gg 

TOW Lượng chất thải hữu cơ trong nước thải sinh hoạt năm kiểm kê,  kg BOD/năm 

SThành phần hữu cơ được loại bỏ dưới dạng bùn trong năm kiểm  kê, kg BOD/năm 

Ui Tỷ lệ dân số trong nhóm thu nhập i trong năm kiểm kê,  Ti,jMức độ sử dụng xử lý nước thải/xả thải, j, cho mỗi nhóm thu  nhập i trong năm kiểm kê, 

INhóm thu nhập: nông thôn, thành thị thu nhập cao và thu nhập  thấp ở thành thị 

J Hình thức xả thải/xử lý nước thải 

EFj Hệ số phát thải, kg CH4/kg BOD 

R Lượng CH4 thu hồi được trong năm kiểm kê, kg CH4 / năm Phương pháp bậc 2: Mục 6.2.1, trang 6.9, chương 6, phần 5, IPCC2006. 

Phương pháp bậc 2 có công thức tương tự như phương pháp bậc 1, sử dụng  hệ số phát thải đặc trưng quốc gia. 

Phương pháp bậc 3: Mục 6.2.1, trang 6.9, chương 6, phần 5, IPCC2006. Phương pháp bậc 3 lấy số liệu hoạt động thực đo tại địa điểm. b) Nước thải công nghiệp  

Cây quyết định lựa chọn phương pháp tính: Hình 6.3, trang 6.19, chương  6, phần 5, IPCC 2006.  

Công thức tính:  

Công thức 1.4.2. Phát thải CH4 từ nguồn nước thải Công nghiệp Phát thải CH4 = ∑��[(�������� − ����) × ������ − ����] 

Trong đó:  

Phát thải CH4 Lượng phát thải CH4 trong năm kiểm kê, Gg TOWiTổng nguyên liệu hữu cơ có thể phân hủy trong nước thải công  nghiệp i trong năm kiểm kê, kg COD/năm 

I Lĩnh vực công nghiệp

25 

SiTỷ lệ hữu cơ được loại bỏ dưới dạng bùn trong năm kiểm kê,  kg COD/năm 

Hệ số phát thải cho ngành công nghiệp i, kg CH4/kg COD, cho  

EFi 

loại hình xử lý/xả thải nước thải công nghiệp (Nếu có nhiều  hơn 1 hình thức xử lý thì cần phải tính trung bình trọng số). 

Ri Lượng CH4 thu hồi được trong năm kiểm kê, kg CH4/năm Phương pháp bậc 1: Sử dụng số liệu mặc định  

Phương pháp bậc 2: Sử dụng hệ số phát thải đặc trưng quốc gia Phương pháp bậc 3: Phương pháp bậc 3 lấy số liệu hoạt động thực đo tại  địa điểm. 

1.4.2. Phát thải N2O từ nước thải  

Không có sự phân chia bậc tính toán cho tiểu mục này, vì vậy ước tính N2O  từ nước thải sinh hoạt bằng phương pháp được đưa ra dưới đây.  

Công thức 1.4.3. Phát thải N2O phát sinh từ nước thải 

Phát thải N2O = NEFFLULENT x EFEFFLULENT x 44/28 

Trong đó:  

Phát thải N2O Phát thải N2O trong năm kiểm kê, kg N2O/năm NEFFLULENT Nitơ trong nước thải thải ra môi trường nước, kg N/năm EFEFFLULENTHệ số phát thải đối với khí thải N2O phát sinh từ nước thải,  kgN2O-N/kg N 

44/28 Yếu tố 44/28 là sự chuyển đổi kg N2O-N thành kg N2O

26 

Phụ lục I.2. Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp  lĩnh vực 

  1. Khái quát về thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực

1.1. Nguyên tắc thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh  vực 

Các nguyên tắc phương pháp của việc thu thập số liệu bao gồm: – Xác định, đánh giá và lập tài liệu các nguồn số liệu. 

– Sử dụng số liệu hiện có từ các Cơ quan thống kê quốc gia và các nguồn  số liệu chính thống khác sẵn có và thích hợp để sử dụng trong kiểm kê khí khí nhà  kính. Phối hợp làm việc chặt chẽ với các bên cung cấp số liệu để đảm bảo chất  lượng số liệu, giảm thiểu sự trùng lặp và tăng hiệu quả. 

– Tập trung vào việc thu thập số liệu cần thiết để cải thiện ước tính của các  nguồn phát thải chính. 

– Thu thập số liệu/thông tin ở mức độ chi tiết phù hợp với phương pháp  được sử dụng. 

– Thu thập thông tin về độ không chắc chắn, cho cả hệ số phát thải và số  liệu hoạt động. 

– Thu thập số liệu theo thời gian một cách nhất quán và liên tục. – Ghi chép đầy đủ tất cả các hoạt động thu thập số liệu, các quyết định và  nguồn số liệu và lưu trữ thông tin này. 

– Thiết lập một hệ thống để cải tiến thu thập số liệu liên tục: 

(i) Các thủ tục thu thập số liệu cải thiện lặp đi lặp lại chất lượng của kiểm  kê khí nhà kính phù hợp với số liệu các mục tiêu chất lượng (ví dụ: tính minh  bạch, tính nhất quán, tính so sánh được, tính đầy đủ và độ chính xác); 

(ii) Xem xét các hoạt động thu thập số liệu và các nhu cầu phương pháp  luận một cách thường xuyên, để hướng dẫn cải thiện kiểm kê khí nhà kính; (iii) Thực hiện các hoạt động thu thập số liệu (ưu tiên nguồn lực, lập kế  hoạch, thực hiện, tài liệu, v.v.) dẫn đến cải tiến liên tục các bộ số liệu được sử  dụng trong kiểm kê. 

– Đảm bảo tính nhất quán, đầy đủ, có thể so sánh, chính xác và minh bạch  theo hướng dẫn về Đảm bảo chất lượng/Kiểm soát chất lượng (QA/QC). 1.2. Quy trình thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 1.2.1. Sử dụng số liệu hiện có: 

(i) Thống kê quốc gia (Tổng cục Thống kê, Chi cục Thống kê, Báo cáo  ngành); 

(ii) Thống kê quốc tế; 

(iii) Các nguồn số liệu khác bao gồm viễn thám, các hiệp hội và trường đại  học.

27 

1.2.2. Phối hợp với các bên cung cấp số liệu để thu thập thêm số liệu được  điều chỉnh. 

1.2.3. Sửa đổi các tập số liệu hiện có để đáp ứng các yêu cầu về kiểm kê  khí nhà kính (ví dụ: thu thập số liệu không thường niên, điều chỉnh cho các phân  loại khác nhau của các nguồn phát thải, lấp đầy khoảng trống số liệu bằng phương  pháp khác nhau). 

1.2.4. Tạo số liệu mới: 

(i) Thực hiện các phép đo; 

(ii) Sử dụng số liệu điều tra dân số; 

(iii) Phối hợp với Tổng cục Thống kê để thực hiện các cuộc khảo sát mới  nhằm mục tiêu kiểm kê khí nhà kính. 

1.2.5. Sử dụng số liệu thay thế. 

1.2.6. Sử dụng đánh giá của chuyên gia nếu các phương pháp trên chưa áp  dụng được. 

1.2.7. Xử lý số liệu thu thập được 

Việc lựa chọn kỹ thuật xử lý số liệu phụ thuộc vào đánh giá của chuyên gia  về sự biến động của xu hướng phát thải, tính sẵn có của số liệu khi có sự trùng  lặp, tính đầy đủ và sẵn có của các bộ số liệu thay thế và số năm số liệu bị thiếu.  Bảng dưới đây tóm tắt các yêu cầu đối với từng kỹ thuật và đề xuất các phương  án xử lý số liệu. 

Kỹ thuật xử lý  Khả năng áp dụng  Khuyến nghị
Xử lý trùng lặp  Kỹ thuật được áp dụng  khi có số liệu trùng lặp từ  một năm trở lên giữa hai  phương pháp ước tính cũ  và mới. – Kỹ thuật này đáng tin  cậy nhất khi được dùng  để đánh giá sự trùng lặp  giữa hai hoặc nhiều bộ số  liệu được ước tính hàng  năm. 

– Nếu có số liệu được đo  đạc hoặc được xác định  bởi phương pháp khác thì  không nên sử dụng. 

Thay thế số liệu  Các số liệu hoạt động, hệ  số phát thải hoặc các  thông số ước tính khác  được sử dụng trong  phương pháp mới có  tương quan chặt chẽ với  các số liệu sẵn có. – Cần nhiều bộ số liệu chỉ  định (đơn lẻ hoặc kết  hợp) để kiểm tra, xác  định mối tương quan  chặt chẽ nhất. 

– Không nên thực hiện  cho khoảng thời gian dài.

Nội suy  Số liệu cần thiết để tính – Các ước tính có thể 

 

28 

toán lại bằng phương  pháp mới có sẵn cho các  năm không liên tục trong  chuỗi thời gian. được nội suy tuyến tính  cho các giai đoạn không  thể áp dụng phương pháp  mới. 

– Kỹ thuật này không áp  dụng được trong trường  hợp số liệu có biến động  lớn hàng năm.

Ngoại suy xu thế  Số liệu cho phương pháp  mới không được thu thập  hàng năm và không có  sẵn ở đầu hoặc cuối  chuỗi thời gian. – Kỹ thuật này đáng tin  cậy nhất để sử dụng nếu  xu hướng phát thải theo  thời gian là không đổi. 

– Không nên sử dụng nếu  xu hướng phát thải đang  thay đổi (trong trường  hợp này, kỹ thuật thay  thế số liệu có thể thích  hợp hơn). 

– Không nên thực hiện  cho thời gian dài.

Kỹ thuật xử lý số liệu  khác Các lựa chọn thay thế  tiêu chuẩn không hợp lệ  khi các điều kiện kỹ thuật  thay đổi trong suốt chuỗi  thời gian (ví dụ: do sự ra  đời của công nghệ giảm  nhẹ). – Kỹ thuật xử lý cần được  thiết kế riêng theo cách  tiếp cận toàn diện. 

– Cần so sánh kết quả với  các kỹ thuật tiêu chuẩn.

 

  1. Danh sách các số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực

2.1 Bãi chôn lấp chất thải rắn 

– Lượng chất thải rắn được chôn lấp theo thành phần chất thải (nghìn  tấn/năm). Chất thải rắn được chôn lấp được chia theo thành phần như sau:  + Chất thải hữu cơ 

+ Chất thải sân, vườn 

+ Giấy, bìa 

+ Gỗ 

+ Chất thải từ các sản phẩm dệt may 

+ Tã lót

29 

+ Nhựa và các thứ khác 

Lượng chất thải rắn được chôn lấp theo thành phần chất thải được ước tính  dựa trên tổng lượng chất thải rắn được chôn lấp (nghìn tấn/năm) và tỷ lệ phần  trăm chất thải theo thành phần (%). Tổng lượng chất thải rắn được chôn lấp tại  các bãi chôn lấp chất thải rắn (nghìn tấn/năm). Tổng lượng chất thải rắn được  chôn lấp tại các bãi chôn lấp có thể được ước tính thông qua các số liệu sau: Dân  số (người); Tỷ lệ phát sinh chất thải (tấn/người/năm); Tỷ lệ thu gom (%); Tỷ lệ  chôn lấp (%).  

2.2. Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học  

– Tổng lượng chất thải rắn hữu cơ được xử lý làm phân sinh học (ủ phân  compost) (nghìn tấn/năm)  

– Tổng lượng chất thải rắn hữu cơ được xử lý kỵ khí làm khí sinh học  (biogas) (nghìn tấn/năm): Lượng khí này được tính nếu thoát ra môi trường, nếu  dùng khí để làm nhiên liệu đốt thì được báo cáo tại lĩnh vực Năng lượng.  2.3. Thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải  

– Tổng lượng chất thải rắn được thiêu đốt (nghìn tấn/năm): chú ý các chất  thải được thiêu đốt thường bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn nguy hại  (từ y tế, công nghiệp, nông nghiệp). Tổng lượng chất thải được thiêu đốt cũng có  thể được tính thông qua số liệu về dân số (người), tỷ lệ phát sinh chất thải (nghìn  tấn/năm), và tỷ lệ chất thải được thiêu đốt (%).  

– Tổng lượng chất thải lỏng có nguồn gốc hóa thạch được thiêu đốt (nghìn  tấn): các chất thải này thường là các dầu thải, dầu nhờn, dung môi…có nguồn gốc  hóa thạch thải ra từ các hoạt động công nghiệp.  

– Tổng lượng chất thải rắn được đốt lộ thiên (nghìn tấn/năm): thường là  lượng chất thải sinh hoạt tại các khu vực nông thôn, ven đô thị. Tổng lượng chất  thải được đốt lộ thiên cũng có thể được tính thông qua số liệu về dân số (người),  tỷ lệ phát sinh chất thải (nghìn tấn/năm), và tỷ lệ chất thải được đốt lộ thiên (%). 

2.4. Xử lý và xả thải nước thải  

2.4.1. Phát thải CH4 

  1. a) Từ nước thải sinh hoạt

– Tổng lượng chất hữu cơ phân hủy trong nước thải sinh hoạt (kgBOD/năm)  được tính theo công thức sau:  

Công thức 2.4.1. Tổng lượng chất hữu cơ phân huỷ trong nước thải sinh hoạt TOW = P x BOD x 0,001 x I x 365 

Trong đó: 

30 

TOWTổng lượng chất hữu cơ phân huỷ trong nước thải sinh hoạt, kg  BOD/năm 

P Tổng dân số quốc gia trong năm kiểm kê, người 

BODHệ số quốc gia tính theo đầu người trong năm kiểm kê,  g/người/ngày 

0,001 Chuyển đổi từ g BOD sang kg BOD 

Hệ số điều chỉnh BOD từ nước thải công nghiệp thải chung vào hệ  

I 

thống nước thải sinh hoạt (mặc định là 1,25 đối với việc xả thải  không hạn chế, còn lại mặc định là 1,00.) 

– Tỷ lệ dân số phân theo nhóm thu nhập (thu nhập cao, thấp ở Nông thôn  

vả thành thị) (%). 

– Tỷ lệ của các hệ thống xử lý nước thải theo nhóm thu nhập (Hệ thống xử  lý tập trung-hiếu khí; Hệ thống tự hoại; Xả ra sông hồ) (%). 

– Lượng CH4 được thu hồi (kgCH4/năm). 

– Lượng hữu cơ được loại bỏ dưới dạng bùn (kgBOD/năm).  

  1. b) Từ nước thải công nghiệp

Tổng lượng hữu cơ có thể phân hủy trong nước thải công nghiệp  (kgCOD/năm) được tính theo công thức: 

Công thức 2.4.2. Chất thải hữu cơ phân huỷ trong nước thải công nghiệp TOWi = Pi x Wi x CODi 

Trong đó:  

TOWTổng lượng chất hữu cơ phân huỷ trong nước thải công nghiệp,  kg COD/năm 

i Loại hình công nghiệp 

Pi Tổng sản phẩm của ngành công nghiệp i, tấn/năm Wi Lượng nước thải phát sinh, m3/tấn sản phẩm

31 

CODiNhu cầu oxy hoá học (để phân hủy lượng chất thải hữu cơ trong  nước thải công nghiệp), kg COD/m3 

2.4.2. Phát thải N2O  

– Tổng dân số (người).  

– Tiêu thụ protein trên đầu người (kg/người/năm). 

Công thức 2.4.3. Tổng Ni tơ trong dòng chất thải 

NEFFLUENT = (P x Protein x FNPR x FNON-CON x FIND-COM) – NSLUGE Trong đó:  

NEFFLUENT Tổng lượng Ni tơ trong dòng chất thải, kg N/năm P Dân số 

Protein Tiêu thụ đạm bình quân đầu người, kg/người/năm FNPR Tỷ lệ Ni tơ trong đạm, mặc định là 0,16 kg N/kg đạm FNON-CON Thông số không do tiêu thụ đạm được thải vào hệ thống nước thải  FIND-COMThông số thải cả nước thải công nghiệp và thương mại trong hệ  thống thoát nước thải 

NSLUGELượng Ni tơ được thu hồi từ bùn cặn (có giá trị mặc định bằng 0),  kg N/năm  

  1. Mẫu bảng thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 

Biểu mẫu 3.1. Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh  và thu gom trong giai đoạn 

Năm Phát sinh chất  

thải rắn 

sinh hoạt  

(kg/người/năm)

Tổng lượng  CTR phát  

sinh  

(tấn/năm)

Tỷ lệ chất thải  rắn được thu  gom (%) Tổng lượng  CTR được  

thu gom 

(tấn/năm)

Tổng lượng 

CTR không  được thu  

gom  

(tấn/năm)

A  B = D + E  C  D  E

 

Ghi chú: Tổng lượng CTR phát sinh (B) bằng tổng lượng chất thải rắn được thu gom (D) và tổng lượng CTR  không được thu gom (E) 

32 

Biểu mẫu 3.2. Tổng lượng chất thải rắn đô thị được xử lý trong giai đoạn 

Năm Tổng lượng  

CTR sinh  

hoạt đô thị  

thu gom được  xử lý đạt tiêu  chuẩn, quy  

chuẩn kỹ  

thuật quốc gia  (tấn/năm)

Tổng  

lượng  

CTR đô  

thị được  

chôn lấp  

hợp vệ  

sinh  

(tấn/năm)

Tổng  

lượng  

CTR  

sinh  

hoạt đô  

thị được  thiêu  

đốt  

(tấn/ 

năm)

Tổng lượng  CTR được  

xử lý bằng  phương  

pháp sinh  

học (làm  

phân vi  

sinh) 

(tấn/năm)

Tổng lượng  CTR không  được xử lý  đạt tiêu  

chuẩn, quy  chuẩn quốc  gia  

(tấn/năm)

Chôn  

lấp lộ  

thiên  

(tấn/ 

năm)

Đốt  

lộ  

thiên 

(tấn/ 

năm)

G = H + I + K  H  I  K  L=(D-G)+E  M  N

 

Ghi chú:  

– Tổng lượng chất thải rắn đô thị được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (G) bằng Tổng  lượng CTR đô thị được chôn lấp hợp vệ sinh (H) + Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thiêu đốt (I) +  Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được xử lý bằng phương pháp sinh học (K); 

– Tổng lượng chất thải rắn không được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia (L) bằng tổng lượng chất thải  rắn được thu gom nhưng không được xử lý đạt tiêu chuẩn (D-G) và tổng lượng chất thải rắn không được thu gom  (E); 

– Tổng lượng chất thải rắn không được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia (L) sẽ được chôn lấp lộ thiên  hoặc đốt mở nên L = M+N  

Biểu mẫu 3.3. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt  

tại các bãi chôn lấp trong giai đoạn từ năm A đến năm B

Năm Thức ăn,  chất hữu  cơ (%) Cây  

cối  

(%)

Giấy  

(%)

Gỗ  

(%)

Dệt  

may  

(%)

Tã lót  

(%)

Nhựa và  

nilon (%)

Khác (%)  

(nêu rõ loại  chất thải  

rắn)

 

33 

Biểu mẫu 3.4. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt đô thị  

tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm A đến năm B 

Năm Thức ăn,  chất hữu  cơ (%) Cây  

cối  

(%)

Giấy  

(%)

Gỗ  

(%)

Dệt  

may  

(%)

Tã lót  

(%)

Nhựa và  

các thứ  

khác (%)

Khác (%)  

(nêu rõ loại  chất thải  

rắn)

 

Biểu mẫu 3.5. Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn trong giai đoạn từ năm A đến năm B 

Năm Lượng chất  

thải rắn phát  sinh bình quân  đầu người  

(kg/người/năm)

Tổng lượng  CTR phát  

sinh  

(tấn/năm)

Tỷ lệ chất thải  rắn được thu  

gom (tấn/năm)

Tổng lượng  

CTR được  

thu gom 

(tấn/năm)

Tổng lượng  CTR không  được thu  

gom  

(tấn/năm)

A  B = D + E  C  D  E

 

Ghi chú: Tổng lượng CTR phát sinh (B) bằng tổng lượng chất thải rắn được thu gom (D) và  tổng lượng CTR không được thu gom (E) 

Biểu mẫu 3.6 Tỷ lệ thành phần chất thải rắn sinh hoạt nông thôn  tại Việt Nam trong giai đoạn

Năm Thức ăn,  chất hữu  cơ (%) Cây  

cối  

(%)

Giấy  

(%)

Gỗ  

(%)

Dệt  

may  

(%)

Tã lót  

(%)

Nhựa và các  thứ khác  

(%)

Khác (%)  

(nêu rõ loại  chất thải  

rắn)

 

34 

Biểu mẫu 3.7. Số liệu về các cơ sở/nhà máy xử lý chất thải rắn  bằng phương pháp sinh học năm X 

STT  Tên cơ sở/nhà máy  Tên tỉnh/thành phố  Công suất  

(tấn/ngày)

Tổng lượng CTR  được xử lý  

(tấn/năm)

1
2
3
4
5
…

 

Biểu mẫu 3.8. Tổng lượng phát sinh chất thải rắn từ các hoạt động y tế,  công nghiệp, nông nghiệp 

Năm Hoạt động y tế  Hoạt động công nghiệp  Hoạt động nông nghiệp
Tổng  

lượng  

CTR  

thông  

thường  

phát sinh 

(tấn/năm)

Tổng khối  

lượng chất  

thải rắn  

nguy hại  

phát sinh 

(tấn/năm)

Tổng  

lượng  

CTR  

thông  

thường  

phát sinh 

(tấn/năm)

Tổng khối  lượng chất  thải rắn  

nguy hại  

phát sinh 

(tấn/năm)

Tổng  

lượng  

CTR  

thông  

thường  

phát sinh 

(tấn/năm)

Tổng khối  

lượng CTR  nguy hại  

phát sinh 

(tấn/năm)

 

Biểu mẫu 3.9. Tổng lượng chất thải rắn nguy hại được thu gom, xử lý

Các hoạt động  Tỷ lệ CTR nguy hại được  thu gom(%) Xử lý
Tỷ lệ CTR nguy  hại được thiêu  

đốt (%)

Công nghệ khác (%)  (ghi rõ)
Nông nghiệp
Công nghiệp
Y tế

 

35 

Biểu mẫu 3.10. Danh sách công trình xử lý nước thải sinh hoạt  đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn năm X 

STT  Tên cơ sở/nhà máy  Tên tỉnh/thành phố Công suất của  cơ sở/nhà máy  (tấn/ngày) Lượng BOD5 

(kg BOD/m3)

1
2
3
4
5
…

 

Biểu mẫu 3.11. Tỷ lệ các loại hình xử lý nước thải sinh hoạt (%) 

STT  Loại hình xử lý  

nước thải

Thành thị  Nông thôn
Năm A  Năm B  Năm A  Năm B
1  Xử lý nước thải tại các  trạm xử lý nước thải  tập trung 
2  Hệ thống tự hoại 
3  Xả thải ra sông, hồ,  ao, suối…
4  Khác…………(ghi rõ)

 

Biểu mẫu 3.12 Danh sách công trình xử lý nước thải công nghiệp  đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn năm X

STT  Tên cơ sở/nhà máy  Tên tỉnh/thành phố Công suất của  cơ sở/nhà máy  (tấn/ngày) Lượng BOD5 

(kg BOD/m3)

1
2
3
4
5

 

36 

Biểu mẫu 3.13 Lượng nước thải phát sinh và nồng độ nhu cầu oxy hóa học  (COD) của các ngành công nghiệp năm A và năm B

Ngành công nghiệp Lưu lượng nước thải/sản phẩm (m3/tấn) Nồng độ nhu cầu oxy hóa học  (COD)(kg COD/m3)
Năm A  Năm B  Năm A  Năm B
Sắt thép
Kim loại màu
Phân bón
Rượu
Sữa
Đường
Chế biến thủy sản
Cà phê
Nước giải khát
Cao su 
Bia
Giấy
Bột giấy
Xà phòng
Thịt hộp
Dầu thực vật

 

37 

Phụ lục II 

HƯỚNG DẪN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP CƠ SỞ  

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2022/TT-BTNMT ngày tháng năm 2022  của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) 

Phụ lục II.1  Phương pháp kiểm kê khí nhà kính cho từng hoạt động phát thải  khí nhà kính cấp cơ sở
Phụ lục II.2  Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 
Phụ lục II.3  Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 

 

Phụ lục II.1. Phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở

38 

  1. Danh mục nguồn phát thải khí nhà kính của cơ sở 
STT  Nguồn  Mục đích  Phương pháp  

tính toán

1  Phát thải từ hoạt  động vận tải Hoạt động để đánh giá lượng khí  thải trực tiếp từ các phương tiện do  đơn vị sở hữu hoặc vận hành,  lượng khí thải gián tiếp từ xe điện  và lượng khí thải gián tiếp từ các  hoạt động vận tải theo hợp đồng.  Các loại khí thải được liệt kê ở trên  cần được tính riêng. Mục II.1
2  Phát thải từ phân  loại – trạm trung  chuyển – tái chế Hoạt động để đánh giá lượng khí  thải do tiêu thụ năng lượng của các  cơ sở phân loại, trung tâm chuyển  giao, cơ sở tháo dỡ các thiết bị điện  tử hoặc cơ sở thu hồi vật liệu. Mục II.2
3  Phát thải từ phân  hủy kỵ khí Hoạt động để đánh giá lượng khí  thải từ công trình phân hủy kỵ khí,  bao gồm khí thải của tổng quá  trình, khí thải từ đốt khí sinh học  cũng như khí thải từ việc tiêu thụ 

năng lượng.

Mục II.3
4  Phát thải từ ủ phân  hữu cơ Hoạt động để đánh giá lượng khí  thải từ các cơ sở ủ phân hữu cơ,  bao gồm khí thải của cả quá trình  cũng như lượng khí thải do tiêu thụ 

năng lượng.

Mục II.4
5  Phát thải từ sản  xuất nhiên liệu tái  chế từ rác (RDF) Hoạt động để đánh giá lượng khí  thải do tiêu thụ năng lượng để sản  xuất nhiên liệu tái chế từ rác. Mục II.5
6  Phát thải từ xử lý  cơ học – sinh học Hoạt động để đánh giá lượng khí  thải do tiêu thụ năng lượng, sấy  khô sinh học, ổn định hóa, ủ phân  hữu cơ, phân hủy kỵ khí, tinh lọc  bùn thải. Mục II.6
7  Phát thải từ chôn  lấp chất thải Hoạt động để đánh giá lượng khí  thải từ các bãi chôn lấp: khí mê-tan  cũng như phát thải do tiêu thụ năng  Mục II.7

 

39 

lượng, cô lập các-bon trong các bãi  chôn lấp.
8  Phát thải từ xử lý  nhiệt Hoạt động để đánh giá lượng khí  thải từ đốt chất thải, bao gồm chất  thải rắn đô thị, chất thải công  nghiệp, bùn thải. Mục II.8

 

  1. Phương pháp tính toán phát thải khí nhà kính cho các cơ sở 2.1. Phát thải từ hoạt động vận tải:  

2.1.1 Phát thải từ sử dụng nhiên liệu (đơn vị: lít) 

– Phát thải CO2 trực tiếp: 

Ef1 = ∑Cf1 * EFf1/1000 

Trong đó:  

Ef1 là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu (tCO2tđ) 

Cf1 là lượng tiêu thụ nhiên liệu (lít) 

EFf1 là hệ số phát thải từ nhiên liệu (kgCO2 tương đương/lít) 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ: 

Ef2= ∑Cf2 * EFf2/1000 

Trong đó:  

Ef2 là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) 

Cf2 là lượng tiêu thụ nhiên liệu (lít) 

EFf2 là hệ số phát thải từ nhiên liệu (kgCO2 tương đương/lít) 

2.1.2. Phát thải từ sử dụng nhiên liệu (đơn vị: tấn) 

– Phát thải CO2 trực tiếp: 

Ef3 = ∑Cf3 * EFf3/1000 

Trong đó:  

Ef3 là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương)

40 

Cf3 là lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) 

EFf3 là hệ số phát thải từ nhiên liệu (kgCO2 tương đương/tấn) 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ: 

Ef4 = ∑Cf4 * EFf4/1000 

Trong đó:  

Ef4 là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) 

Cf4 là lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) 

EFf4 là hệ số phát thải từ nhiên liệu (kgCO2 tương đương/tấn) 2.1.3. Phát thải từ sử dụng điện năng 

Phát thải CO2 gián tiếp: 

Ee = ∑Ce * EFe/1000 

Trong đó:  

Ee là phát thải gián tiếp từ sử dụng điện (tấn CO2 tương đương) Ce là lượng tiêu thụ điện (MWh) 

EFe là hệ số phát thải từ sử dụng điện (kgCO2 tương đương/kWh) 2.1.4. Phát thải từ phương tiện và mức tiêu thụ trung bình (vận tải đường  bộ) 

Phát thải CO2 gián tiếp: 

���� = ∑(�� ∗ ���� ∗ ������)/100.000 

Trong đó:  

Ev là phát thải gián tiếp từ phương tiện và mức tiêu thụ trung bình (tấn CO2 tương  đương) 

V là quãng đường (km) 

Cv là lượng tiêu thụ nhiên liệu trung bình (lít/100km) 

EFv là hệ số phát thải từ phương tiện và mức tiêu thụ trung bình (kgCO2 tương  đương/lít)

41 

2.1.5. Cân bằng tổng 

– Phát thải CO2 trực tiếp từ các phương tiện vận tải do đơn vị báo cáo sở  hữu, kiểm soát hoặc vận hành: 

Ed = Ef1 + Ef3 + Ev tổng 

Trong đó:  

Ed là phát thải trực tiếp từ các phương tiện vận tải do đơn vị báo cáo sở hữu, kiểm  soát hoặc vận hành (tấn CO2 tương đương) 

Ef1, Ef3 là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) 

Ev tổng là tổng lượng phát thải gián tiếp từ phương tiện và mức tiêu thụ trung bình  (tấn CO2 tương đương) 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ của các phương tiện vận tải (tấn CO2 tương  đương) 

Ebio = Ef2 + Ef4  

Trong đó:  

Ebio là phát thải CO2 từ rác hữu cơ của các phương tiện vận tải do đơn vị báo cáo  sở hữu, kiểm soát hoặc vận hành (tấn CO2 tương đương) 

2.2 Phát thải từ phân loại – trạm trung chuyển – tái chế 

2.2.1. Phát thải từ các cơ sở đốt cố định và thiết bị di động  

2.2.1.1. Tính toán từ sử dụng nhiên liệu theo tấn 

– Phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu: 

Eft = ∑Cft * EFft/1000 

Trong đó:  

Ef là phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) 

EFf là hệ số phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu (kgCO2 tương đương/tấn) – Phát thải CO2 từ rác hữu cơ: 

42 

Eftb = ∑Cftb * EFftb/1000 

Trong đó:  

Ef là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) 

Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) 

EFf là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ (kgCO2 tương đương/tấn) 2.2.1.2. Phát thải từ sử dụng nhiên liệu theo m3 

– Phát thải trực tiếp: 

Efm = ∑Cfm * EFfm 

Trong đó:  

Efm là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) 

Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (m3) 

EFfm là hệ số phát thải (tấn CO2 tương đương/m3) 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Efmb = ∑Cfmb * EFfmb 

Trong đó:  

Efmb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) 

Cfmb là lượng tiêu thụ nhiên liệu (m3) 

EFfmb là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ (kgCO2 tương đương/m3) 2.2.2. Phát thải trực tiếp từ chất làm lạnh/hợp chất fluorocarbon Ew = ∑ [(Q * Ar)*(1 – (R * T))*(1 – Rgr) – Ad)* GWP/1000] 

Trong đó: 

Ew là phát thải trực tiếp từ chất làm lạnh/hợp chất fluorocarbon (tấn CO2 tương  đương) 

Q là số lượng thiết bị 

Ar là lượng chất làm lạnh (trong 1 kg)

43 

R là tỷ lệ ro rỉ hàng năm (%) 

T là khoảng thời gian mà nó được bơm đầy gần nhất (năm) 

Rgr là tỷ lệ khí tái chế 

Ad là lượng khí tiêu hủy (kg) 

GWP là giá trị tiềm năng nóng lên toàn cầu của chất làm lạnh 2.2.3. Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt  

���� = ∑���� ∗ ������ 

1.000 

Trong đó:  

Ee là phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (tấn CO2 tương đương) Ce là lượng tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (MWh) 

EFe là hệ số phát thải từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (kgCO2/tấn) 2.2.4. Cân bằng tổng  

– Phát thải trực tiếp (tấn CO2 tương đương): 

Ed = Eft + Efm+ Ew 

Trong đó:  

Ed là phát thải trực tiếp từ xử lý rác tại điểm phân loại – các trạm trung chuyển – tái chế (tấn CO2 tương đương) 

Eft Efm lần lượt là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu tính theo tấn và m3(tấn CO2 tương đương) 

Ew là phát thải trực tiếp từ chất làm lạnh/hợp chất fluorocarbon (tấn CO2 tương  đương) 

– Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc nhiệt: Ee (tấn CO2 tương đương) – Phát thải CO2 từ rác hữu cơ: Ebio=Eftm+Eftb (tấn CO2 tương đương) Trong đó:  

Efmb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ tính theo m3(tấn CO2 tương đương)

44 

Eftb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ tính theo tấn (tấn CO2 tương đương) 2.3. Phát thải từ phân hủy kỵ khí  

2.3.1. Phát thải trong quá trình xử lý kỵ khí 

2.3.1.1. Phát thải trực tiếp CH4 và CO2 từ rác hữu cơ a) Tính toán dựa trên lợi suất khí sinh học 

– Phát thải trực tiếp CH4: 

���� = ∑�� ∗ �� ∗ �� 

100∗�� 

Trong đó: 

1000∗ ������CH4 

Ey là phát thải tính toán từ lợi suất khí sinh học (tấn CO2 tương đương) Q là số lượng được xử lý (tấn trọng lượng ướt) 

Y là lợi suất khí sinh học (Nm3/tấn chất thải) 

R là tỷ lệ rò rỉ (%) 

P là hàm lượng metan (%) 

GWPCH4 là giá trị tiềm năng nóng lên toàn cầu của CH4 – Phát thải trực tiếp CO2 từ rác hữu cơ: 

���������� = ∑�� ∗ �� ∗ �� 

100∗�� 

Trong đó: 

1000 

Eybio là phát thải tính toán từ lợi suất khí sinh học (tấn CO2 tương đương) Q là số lượng được xử lý (tấn trọng lượng ướt) 

Y là lợi suất khí sinh học (Nm3/tấn chất thải) 

R là tỷ lệ rò rỉ (%) 

C là hàm lượng các-bon (%) 

  1. b) Tính toán dựa trên hệ số phát thải mặc định 

– Phát thải trực tiếp CH4: 

Edf = ∑Q * EFdf * GWPCH4 

Trong đó: 

Edf là phát thải tính toán dựa trên hệ số phát thải mặc định (tấn CO2 tương đương) Q là số lượng được xử lý (tấn trọng lượng ướt)

45 

EFdf là hệ số phát thải mặc định của CH4 (tấn CH4/tấn) 

GWPCH4 là giá trị tiềm năng nóng lên toàn cầu của CH4 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ: 

Edfbio = ∑Q * EFdfbio * GWPCH4 

Trong đó: 

Edfbio là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) 

Q là số lượng được xử lý (tấn trọng lượng ướt) 

EFdfbio là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2/tấn) 

GWPCH4 là giá trị tiềm năng nóng lên toàn cầu của CH4 

  1. c) Tổng lượng phát thải trực tiếp CH4 và CO2 từ rác hữu cơ 

Ea = Ey + Ed 

Eabio = Eybio + Edfbio 

Trong đó: 

Ea là tổng phát thải trực tiếp CH4 trong quá trình xử lý kỵ khí (tấn CO2 tương  đương) 

Eabio là tổng phát thải CO2 từ rác hữu cơ trong quá trình xử lý kỵ khí (tấn CO2 tương đương) 

2.3.1.2. Phát thải N2O trực tiếp 

En = ∑Q * EFn * GWPN2O 

Trong đó: 

En là phát thải trực tiếp N2O trong quá trình xử lý kỵ khí (tấn CO2 tương đương) Q là số lượng được xử lý (tấn trọng lượng ướt) 

EFn là hệ số phát thải mặc định của N2O trong quá trình xử lý kỵ khí (tấn N2O/tấn) GWPN2O là giá trị tiềm năng nóng lên toàn cầu của N2O 

2.3.2. Phát thải từ các quá trình đốt khí sinh học  

– Phát thải từ đốt khí metan không hoàn toàn: 

���� = ∑�� ∗ �� 

100∗ (1 −���� 

100) ∗ 0,000714 ∗ ������CH4

46 

Trong đó: 

Ec là phát thải từ đốt khí metan không hoàn toàn (tấn CO2 tương đương) V là thể tích khí sinh học đã được xử lý (Nm3) 

P là hàm lượng CH4 (% trong thể tích) 

CE là hiệu quả đốt cháy (%) 

GWPCH4 là giá trị tiềm năng nóng lên toàn cầu của CH4 

– Phát thải từ CO2 của rác hữu cơ: 

Ecbio=∑[V*C+V*CE*P)*1,87/1000] 

Trong đó: 

Ecbio là phát thải CO2 từ rác hữu cơ trong quá trình đốt khí sinh học (tấn CO2 tương  đương) 

V là thể tích khí sinh học đã được xử lý (Nm3) 

P là hàm lượng CH4 (% trong thể tích) 

CE là hiệu quả đốt cháy (%) 

2.3.3. Phát thải từ đốt nhiên liệu 

2.3.3.1 Phát thải từ các cơ sở đốt cố định và thiết bị di động  

2.3.3.1.1 Phát thải từ sử dụng nhiên liệu theo tấn 

– Phát thải trực tiếp CO2 từ nhiên liệu: 

Eft = ∑Cft * EFft/1000 

Trong đó:  

Ef là phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) 

EFf là hệ số phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu (kgCO2 tương đương/tấn) 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Eftb = ∑Cftb * EFftb/1000

47 

Trong đó:  

Ef là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) 

Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) 

EFf là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ (kgCO2 tương đương/tấn) 2.3.3.1.2. Phát thải từ sử dụng nhiên liệu theo m3 

– Phát thải trực tiếp CO2: 

Efm = ∑Cfm * EFfm 

Trong đó:  

Efm là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) 

Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (m3) 

EFfm là hệ số phát thải (tấn CO2 tương đương/m3) 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Efmb = ∑Cfmb * EFfmb/1000 

Trong đó:  

Efmb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) 

Cfmb là lượng tiêu thụ nhiên liệu (m3) 

EFfmb là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ (kgCO2 tương đương/m3) 2.3.3.2. Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt  ���� = ∑���� ∗ ������ 

1.000 

Trong đó:  

Ee là tổng phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (tấn CO2 tương  đương) 

Ce là lượng tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (MWh) 

EFe là hệ số phát thải từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (kgCO2/tấn) 2.3.4. Cân bằng tổng 

48 

– Phát thải trực tiếp (tấn CO2 tương đương): 

Ed = Ea+ En+Ec+Eft+Efm 

Trong đó:  

Ed là phát thải trực tiếp từ xử lý kỵ khí (tấn CO2 tương đương) 

Ea là tổng phát thải trực tiếp CH4 trong quá trình xử lý kỵ khí (tấn CO2 tương  đương) 

En là phát thải trực tiếp N2O trong quá trình xử lý kỵ khí (tấn CO2 tương đương) Ec là phát thải từ đốt khí metan không hoàn toàn (tấn CO2 tương đương) Eft Efm là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) 

– Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc nhiệt: Ee (tấn CO2 tương đương) – Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Ebio= Eabio+Ecbio+Efmb+Eftb (tấn CO2 tương đương) 

Trong đó: 

Eabio là tổng phát thải CO2 từ rác hữu cơ trong quá trình xử lý kỵ khí (tấn CO2 tương đương) 

Ecbio là phát thải CO2 từ rác hữu cơ trong quá trình đốt khí sinh học (tấn CO2 tương  đương) 

Efmb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ tính theo m3(tấn CO2 tương đương) Eftb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ tính theo tấn (tấn CO2 tương đương) 2.4. Phát thải từ ủ phân hữu cơ 

2.4.1. Phát thải trong quá trình ủ phân hữu cơ 

2.4.1.1. Phát thải trực tiếp CH4 và CO2 từ rác hữu cơ 

– Phát thải trực tiếp CH4: 

���� = ∑�� ∗ ������ 

1.000.0000∗ ������CH4 

Trong đó:  

Ec là phát thải trực tiếp từ quá trình ủ phân hữu cơ (tấn CO2 tương đương)

49 

Q là số lượng đã xử lý (tấn) 

EFc là hệ số phát thải của CH4 từ quá trình ủ phân hữu cơ (gCH4/tấn trọng lượng  ướt) 

GWPCH4 là giá trị tiềm năng nóng lên toàn cầu của CH4 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Ecbio = ∑Q * EFc/1000 

Trong đó:  

Ecbio là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) 

Q là số lượng đã xử lý (tấn) 

EFcbio là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ (kgCO2 tương đương/m3) 2.4.1.2. Phát thải trực tiếp N2O  

Phát thải trực tiếp 

���� = ∑�� ∗ ������ 

1.000.0000∗ ������N2O 

Trong đó:  

En là tổng phát thải trực tiếp từ quá trình đốt cháy (tấn CO2 tương đương) Q là số lượng đã xử lý (tấn) 

EFn là hệ số phát thải của N2O (gN2O/tấn trọng lượng ướt) 

GWPN2O là giá trị tiềm năng nóng lên toàn cầu của N2O 

2.4.2. Phát thải từ tiêu thụ năng lượng 

2.4.2.1. Phát thải từ các cơ sở đốt cố định và thiết bị di động  2.4.2.1.1. Phát thải từ sử dụng nhiên liệu theo tấn 

– Phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu: 

Eft = ∑Cft * EFft/1000 

Trong đó:  

Ef là phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương)

50 

Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) 

EFf là hệ số phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu (kgCO2 tương đương/tấn) 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Eftb = ∑Cftb * EFftb/1000 

Trong đó:  

Ef là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) 

EFf là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ (kgCO2 tương đương/tấn) 2.4.2.1.2. Phát thải từ sử dụng nhiên liệu theo m3 

– Phát thải trực tiếp: 

Efm = ∑Cfm * EFfm/1000 

Trong đó:  

Efm là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (m3) 

EFfm là hệ số phát thải (tấn CO2 tương đương/m3) 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Efmb = ∑Cfmb * EFfmb/1000 

Trong đó:  

Efmb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) Cfmb là lượng tiêu thụ nhiên liệu (m3) 

EFfmb là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ (kgCO2 tương đương/m3) 2.4.2.2. Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt  ���� = ∑���� ∗ ������ 

1.000 

Trong đó: 

51 

Ee là tổng phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (tấn CO2 tương  đương) 

Ce là lượng tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (MWh) 

EFe là hệ số phát thải từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (kgCO2/tấn) 2.4.3. Cân bằng tổng 

– Phát thải trực tiếp từ ủ phân hữu cơ: 

Ed = Ec + En + Eft + Efm 

Trong đó:  

Ed là phát thải trực tiếp từ ủ phân hữu cơ (tấn CO2 tương đương) Ec là phát thải trực tiếp từ quá trình ủ phân hữu cơ (tấn CO2 tương đương) En là tổng phát thải trực tiếp từ quá trình đốt cháy (tấn CO2 tương đương) 

Efm, Eft lần lượt là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu theo m3 và tấn (tấn CO2 tương  đương) 

– Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc nhiệt: Ee (tấn CO2 tương đương) – Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Ebio= Ecbio + Eftb + Efmb (tấn CO2 tương đương) 

Trong đó: 

Ecbio là phát thải CO2 từ rác hữu cơ trong quá trình quá trình ủ phân hữu cơ (tấn  CO2 tương đương) 

Efmb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ tính theo m3(tấn CO2 tương đương) Eftb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ tính theo tấn (tấn CO2 tương đương) 2.5. Phát thải từ sản xuất nhiên liệu tái chế từ rác 

2.5.1. Phát thải từ các cơ sở đốt cố định và thiết bị di động  

2.5.1.1. Phát thải từ sử dụng nhiên liệu theo tấn 

– Phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu: 

Eft = ∑Cft * EFft/1000

52 

Trong đó:  

Ef là phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) 

EFf là hệ số phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu (kgCO2 tương đương/tấn) 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Eftb = ∑Cftb * EFftb 

Trong đó:  

Ef là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) 

EFf là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ (kgCO2 tương đương/tấn) 2.5.1.2. Phát thải từ sử dụng nhiên liệu theo m3 

– Phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu: 

Efm = ∑Cfm * EFfm 

Trong đó:  

Efm là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (m3) 

EFfm là hệ số phát thải (tấn CO2 tương đương/m3) 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Efmb = ∑Cfmb * EFfmb/1000 

Trong đó:  

Efmb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) Cfmb là lượng tiêu thụ nhiên liệu (m3) 

EFfmb là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ (kgCO2 tương đương/m3) 2.5.1.3 Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt: ���� = ∑���� ∗ ������ 

1.000

53 

Trong đó:  

Ee là tổng phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (tấn CO2 tương  đương) 

Ce là lượng tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (MWh) 

EFe là hệ số phát thải từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (kgCO2/tấn) 2.5.2. Cân bằng tổng 

– Phát thải trực tiếp từ các phương tiện vận tải do đơn vị báo cáo sở hữu,  kiểm soát hoặc vận hành: 

Ed = Eft + Efmt 

Trong đó:  

Ed là phát thải trực tiếp từ sản xuất nhiên liệu tái chế từ rác (tấn CO2 tương đương) 

Efm, Eft lần lượt là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu theo m3 và tấn (tấn CO2 tương  đương) 

– Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc nhiệt: Ee (tấn CO2 tương đương) – Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Ebio= Eftb + Efmb (tấn CO2 tương đương) 

Trong đó: 

Efmb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ tính theo m3(tấn CO2 tương đương) Eftb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ tính theo tấn (tấn CO2 tương đương) 2.6. Phát thải từ xử lý cơ học – sinh học (MBT) 

2.6.1. Phát thải từ tiêu thụ năng lượng 

2.6.1. Phát thải từ các cơ sở đốt cố định và thiết bị di động  

2.6.1.1. Phát thải từ sử dụng nhiên liệu theo tấn 

– Phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu: 

Eft = ∑Cft * EFft/1000 

Trong đó: 

54 

Ef là phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) 

EFf là hệ số phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu (kgCO2 tương đương/tấn) 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Eftb = ∑Cftb * EFftb/1000 

Trong đó:  

Ef là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) 

EFf là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ (kgCO2 tương đương/tấn) 2.6.1.2. Phát thải từ sử dụng nhiên liệu theo m3 

– Phát thải CO2 trực tiếp: 

Efm = ∑Cfm * EFfm 

Trong đó:  

Efm là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (m3) 

EFfm là hệ số phát thải (tấn CO2 tương đương/m3) 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Efmb = ∑Cfmb * EFfmb/1000 

Trong đó:  

Efmb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) Cfmb là lượng tiêu thụ nhiên liệu (m3) 

EFfmb là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ (kgCO2 tương đương/m3) 2.6.1.3. Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt  ���� = ∑���� ∗ ������ 

1.000 

Trong đó: 

55 

Ee là phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (tấn CO2 tương đương) Ce là lượng tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (MWh) 

EFe là hệ số phát thải từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (kgCO2/tấn) 2.6.2. Phát thải từ sấy khô sinh học 

2.6.2.1. Phát thải trực tiếp CH4 và CO2 từ rác hữu cơ 

EbCH4= ∑Qi * EFbCH4 

EbCO2= ∑Qi * EFbCO2 

Trong đó:  

EbCH4 là phát thải trực tiếp CH4 từ rác được sấy khô (tấn CO2 tương đương) EbCO2 là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) 

Qi là lượng rác được đem xử lý bằng sấy khô (tấn) 

EFbCH4 là hệ số phát thải của rác được xử lý sấy khô (tCH4/tấn) EFbCO2 là hệ số phát thải của rác hữu cơ được xử lý sấy khô (tCO2/tấn) 2.6.2.2. Phát thải trực tiếp N2O  

EbN2O= ∑Qi * EFbN2O 

Trong đó:  

EbN2O là phát thải trực tiếp N2O từ rác được sấy khô (tấn CO2 tương đương) Qi là lượng rác được đem xử lý bằng sấy khô (tấn) 

EFbN2O là hệ số phát thải của rác được xử lý sấy khô (tN2O/tấn) 2.6.2.3. Phát thải trực tiếp từ xử lý sấy khô 

Eb=EbCH4+EbN2O 

Trong đó: 

Eb là phát thải trực tiếp từ rác được sấy khô (tấn CO2 tương đương) EbCH4 là phát thải trực tiếp CH4 từ rác được sấy khô (tấn CO2 tương đương) EbN2O là phát thải trực tiếp N2O từ rác được sấy khô (tấn CO2 tương đương)

56 

2.6.3. Phát thải từ xử lý ổn định  

2.6.3.1. Phát thải trực tiếp CH4 và CO2 từ rác hữu cơ 

EsCH4= ∑Qi * EFsCH4 

EsCO2= ∑Qi * EFsCO2 

Trong đó:  

EsCH4 là phát thải trực tiếp CH4 từ rác được xử lý ổn định (tấn CO2 tương đương) EsCO2 là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) 

Qi là lượng rác được đem xử lý ổn định (tấn) 

EFsCH4 là hệ số phát thải của rác được xử lý ổn định (tCH4/tấn) EFsCO2 là hệ số phát thải của rác được xử lý ổn định (tCO2/tấn) 2.6.3.2. Phát thải trực tiếp N2O  

EsN2O= ∑Qi * EFsN2O 

Trong đó:  

EsN2O là phát thải trực tiếp N2O từ rác được xử lý ổn định (tấn CO2 tương đương) Qi là lượng rác được đem xử lý ổn định (tấn) 

EFsN2O là hệ số phát thải (tN2O/tấn) 

2.6.3.3. Phát thải trực tiếp từ xử lý ổn định 

Es=EsCH4+EsN2O 

Trong đó: 

Es là phát thải trực tiếp từ rác được xử lý ổn định (tấn CO2 tương đương) EsCH4 là phát thải trực tiếp CH4 từ rác được xử lý ổn định (tấn CO2 tương đương) EsN2O là phát thải trực tiếp N2O từ rác được xử lý ổn định (tấn CO2 tương đương) 2.6.4. Phát thải từ ủ phân hữu cơ 

2.6.4.1. Phát thải trực tiếp CH4 và CO2 từ rác hữu cơ 

EcCH4= ∑Qi * EFcCH4

57 

EcCO2= ∑Qi * EFcCO2 

Trong đó:  

EcCH4 là phát thải trực tiếp CH4 từ rác được ủ phân hữu cơ (tấn CO2 tương đương) EcCO2 là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) 

Qi là lượng rác được đem ủ phân hữu cơ (tấn) 

EFsCH4 là hệ số phát thải của rác được ủ phân hữu cơ (tCH4/tấn ướt) EFsCO2 là hệ số phát thải của rác được ủ phân hữu cơ (tCO2/tấn ướt) 2.6.4.2. Phát thải trực tiếp N2O  

EcN2O= ∑Qi * EFcN2O 

Trong đó:  

EcN2O là phát thải N2O trực tiếp từ rác được ủ phân hữu cơ (tấn CO2 tương đương) Qi là lượng rác được đem ủ phân hữu cơ (tấn) 

EFsN2O là hệ số phát thải của rác được ủ phân hữu cơ (tN2O/tấn ướt) 2.6.4.3. Phát thải trực tiếp từ ủ phân hữu cơ 

Ec=EcCH4+EcN2O 

Trong đó: 

Ec là phát thải trực tiếp từ rác được ủ phân hữu cơ (tấn CO2 tương đương) EcCH4 là phát thải trực tiếp CH4 từ rác được ủ phân hữu cơ (tấn CO2 tương đương) EcN2O là phát thải trực tiếp N2O từ rác được ủ phân hữu cơ (tấn CO2 tương đương) 2.6.5. Phát thải từ phân hủy kỵ khí 

2.6.5.1. Phát thải trực tiếp CH4 và CO2 từ rác hữu cơ 

2.6.5.1.1. Tính toán từ lợi suất của khí sinh học 

Ead1= ∑Qi * Bi*Li*Mi 

Ead2= ∑Qi * Bi*Li*Ci 

Trong đó:

58 

Ead1 là phát thải trực tiếp CH4 từ rác được xử lý kỵ khí (tấn CO2 tương đương) Ead2 là phát thải CO2 từ rác hữu cơ được xử lý kỵ khí (tấn CO2 tương đương) Qi là lượng rác được đem xử lý kỵ khí (tấn) 

Bi là lợi suất của khí sinh học (Nm3/tấn rác) 

Li là tỷ lệ rò rỉ (%) 

Mi là hàm lượng khí CH4 (%) 

Ci là hàm lượng khí CO2 (%) 

2.6.5.1.2. Tính toán từ hệ số phát thải mặc định 

– Phát thải trực tiếp CH4 và CO2 từ rác hữu cơ 

Ead3= ∑Qi * EFadCH4 

Ead4= ∑Qi * EFadCO2 

Trong đó:  

Ead3 là phát thải trực tiếp CH4 từ rác được xử lý kỵ khí (tấn CO2 tương đương) Ead4 là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) 

Qi là lượng rác được đem ủ phân hữu cơ (tấn) 

EFadCH4 là hệ số phát thải của rác được xử lý kỵ khí (tCH4/tấn) EFadCO2 là hệ số phát thải của rác được xử lý kỵ khí (tCO2/tấn) 2.6.5.2. Phát thải trực tiếp N2O  

Ead5= ∑Qi * EFaN2O 

Trong đó:  

Ead5 là phát thải trực tiếp N2O từ rác được xử lý kỵ khí (tấn CO2 tương đương) Qi là lượng rác được đem ủ phân hữu cơ (tấn) 

EFad5 là hệ số phát thải của rác được xử lý kỵ khí (tN2O/tấn) 2.6.5.3. Phát thải từ đốt khí sinh học 

Ead6= ∑Vi * Hi*Mi

59 

Ead7= ∑Vi * Bi*Ci 

Trong đó: 

Ead6 là phát thải trực tiếp CH4 từ đốt khí sinh học (tấn CO2 tương đương) Ead7 là phát thải CO2 từ đốt khí sinh học (tấn CO2 tương đương) Vi là thể tích khí sinh học (tấn) 

Hi là hiệu suất đốt (%) 

Mi là hàm lượng khí CH4 (%) 

Ci là hàm lượng khí CO2 (%) 

2.6.5.4. Phát thải trực tiếp từ rác được xử lý kỵ khí 

– Phát thải trực tiếp CH4 từ rác được xử lý kỵ khí: 

Ead=Ead1+ Ead3+Ead5+ Ead6 

Trong đó: 

Ead là phát thải trực tiếp từ rác được xử lý kỵ khí (tấn CO2 tương đương) 

Ead1 là phát thải trực tiếp CH4 từ rác được xử lý kỵ khí tính theo lợi suất khí sinh  học (tấn CO2 tương đương) 

Ead2 là phát thải trực tiếp CH4 từ rác được xử lý kỵ khí tính theo hệ số phát thải  mặc định (tấn CO2 tương đương) 

Ead5 là phát thải trực tiếp N2O từ rác được xử lý kỵ khí tính theo hệ số phát thải  mặc định (tấn CO2 tương đương) 

Ead6 là phát thải trực tiếp CH4 từ đốt khí sinh học (tấn CO2 tương đương) – Phát thải CO2 từ rác hữu cơ từ rác được xử lý kỵ khí: 

Eadbio=Ead2+Ead4+ Ead7 

Trong đó: 

Eadbio là phát thải CO2 từ rác hữu cơ từ rác được xử lý kỵ khí (tấn CO2 tương  đương)

60 

Ead2 là phát thải CO2 từ rác hữu cơ được xử lý kỵ khí tính theo lợi suất khí sinh  học (tấn CO2 tương đương) 

Ead4 là phát thải CO2 từ rác hữu cơ được xử lý kỵ khí tính theo theo hệ số phát thải  mặc định (tấn CO2 tương đương) 

Ead7 là phát thải CO2 từ rác hữu cơ được đốt khí sinh học (tấn CO2 tương đương) 2.6.6. Phát thải từ tinh xử lý tinh lọc 

2.6.6.1. Phát thải trực tiếp CH4 và CO2 từ rác hữu cơ 

ErCH4= ∑Qi * EFrCH4 

ErCO2= ∑Qi * EFrCO2 

Trong đó:  

ErCH4 là phát thải trực tiếp CH4 từ rác được xử lý tinh lọc (tấn CO2 tương đương) ErCO2 là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) 

Qi là lượng rác được đem xử lý tinh lọc (tấn) 

EFrCH4 là hệ số phát thải của rác được xử lý tinh lọc (tCH4/tấn) EFrCO2 là hệ số phát thải của rác được xử lý tinh lọc (tCO2/tấn) 2.6.6.2. Phát thải N2O trực tiếp  

ErN2O= ∑Qf * EFrN2O 

Trong đó:  

ErN2O là phát thải N2O trực tiếp từ rác được xử lý tinh lọc (tấn CO2 tương đương) Qi là lượng rác được đem xử lý tinh lọc (tấn) 

EFrN2O là hệ số phát thải N2O từ rác được xử lý tinh lọc (tN2O/tấn) 2.6.6.3 Phát thải trực tiếp từ rác được xử lý tinh lọc 

Er=ErCH4+ErN2O 

Trong đó: 

Er là phát thải trực tiếp từ rác được xử lý tinh lọc (tấn CO2 tương đương)

61 

ErCH4 là phát thải trực tiếp CH4 từ rác được xử lý tinh lọc (tấn CO2 tương đương) ErN2O là phát thải N2O trực tiếp từ rác được xử lý tinh lọc (tấn CO2 tương đương) 2.6.7. Cân bằng tổng 

– Phát thải trực tiếp từ các phương tiện vận tải do đơn vị báo cáo sở hữu,  kiểm soát hoặc vận hành: 

Ed = Eft+Efmt+Eb+Es+Ec+Ead+Ec+Er 

Trong đó:  

Ed là phát thải trực tiếp từ sản xuất nhiên liệu tái chế từ rác (tấn CO2 tương đương) 

Efm, Eft lần lượt là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu theo m3 và tấn (tấn CO2 tương  đương) 

Eb là phát thải trực tiếp từ rác được sấy khô (tấn CO2 tương đương) Es là phát thải trực tiếp từ rác được xử lý ổn định (tấn CO2 tương đương) Ec là phát thải trực tiếp từ rác được ủ phân hữu cơ (tấn CO2 tương đương) Ead là phát thải trực tiếp từ rác được xử lý kỵ khí (tấn CO2 tương đương) Er là phát thải trực tiếp từ rác được xử lý tinh lọc (tấn CO2 tương đương) 

– Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc nhiệt: Ee (tấn CO2 tương đương) – Phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương):  

Ebio= Eftb+Efmb+EbCO2+EsCO2+EcCO2+EadCO2+EcCO2+ErCO2 

Trong đó: 

Efmb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ tính theo m3(tấn CO2 tương đương) Eftb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ tính theo tấn (tấn CO2 tương đương) EbCO2 là phát thải CO2 từ rác hữu cơ được sấy khô (tấn CO2 tương đương) EsCO2 là phát thải CO2 từ rác hữu cơ được xử lý ổn định (tấn CO2 tương đương) EcCO2 là phát thải CO2 từ rác hữu cơ được ủ phân hữu cơ (tấn CO2 tương đương) Eadbio là phát thải CO2 từ rác hữu cơ được xử lý kỵ khí (tấn CO2 tương đương)

62 

ErCO2 là phát thải CO2 từ rác hữu cơ được xử lý tinh lọc (tấn CO2 tương đương) 2.7. Phát thải từ chôn lấp chất thải 

2.7.1. Tính toán từ mô hình đã có 

Các mô hình phổ biến được dùng để ước tính phát thải trong bãi chôn lấp  bao gồm: ADEME (Pháp), LandGEM (Mỹ), GasSIM (Anh), IPCC bậc 2. 

Phát thải CO2 sinh học khuếch tán từ các bãi chôn lấp tương ứng với lượng CO2 ban đầu có trong khí sinh học được sản xuất không được thu giữ và lượng  CO2 do quá trình oxy hóa CH4 qua các nắp đậy. Nếu không thể đánh giá lượng  phát thải này bằng một trong bốn mô hình, chúng có thể được tính toán như sau: 

Phát thải CO2 sinh học khuếch tán [tCO2] = (Thể tích khí sinh học được  sản xuất [Nm3] * (1 -% khí sinh học thu được) *% CO2 chứa trong khí sinh học  + Thể tích khí sinh học sản xuất [Nm3] *% CH4 chứa trong khí sinh học * (1 -% khí sinh học thu được) *% CH4 bị oxy hóa qua các nắp) * 1,87/1000  

– Phát thải trực tiếp CH4 theo mô hình 

Ex=I*0,714/1000*GWPCH4 

Trong đó: 

Ex là lượng phát thải CH4 từ bãi chôn lấp chất thải (tấn CO2 tương đương) 

I là kết quả tính toán lượng khí CH4 sinh ra từ bãi chôn lấp chất thải của mô  hình (Nm3) 

GWPCH4 là giá trị tiềm năng nóng lên toàn cầu của CH4 

2.7.2. Tính toán từ thiết kế mô hình nội bộ 

Mô hình này cần phải trình bày ít nhất các đặc điểm sau: 

1) Mô hình này phải sử dụng một phương trình động học trên mô hình của  phương trình được trình bày dưới đây như một ví dụ: 

− − 

k t x 

CH O Q L M k e 

( ) 

4 

Trong đó: 

= ⋅ ⋅ ⋅

QCH4: Lượng khí metan được tạo ra mỗi năm (Nm3/năm) 

63 

L0: tiềm năng tạo mêtan (Nm3 CH4/t chất thải) 

M: tấn chất thải chôn lấp (t) 

k: hằng số động học (năm-1) 

x: năm chất thải được chôn lấp 

t: năm kiểm kê phát thải (t ≥ x) 

2) Không sử dụng các hệ số phát thải trực tiếp sẽ được áp dụng cho các tấn  chất thải; 

3) Cần xem xét thành phần chất thải; 

4) Cần quy định rõ ràng các quy tắc tuân theo đối với phát thải khuếch tán  và các yếu tố oxy hóa; 

5) Phải được công bố, chấp nhận và có sẵn trong các bài báo khoa học và  kỹ thuật; 

6) Hàm lượng mêtan trong khí sinh học phải dựa trên phân tích cụ thể và  tránh các giá trị tiêu chuẩn càng nhiều càng tốt. 

Em = Nm3CH4 * 0,714/1000 * 21 

Em là phát thải trực tiếp CH4 từ mô hình nội bộ (tấn CO2 tương đương) 2.7.3. Phát thải từ đối khí tại bãi chôn lấp 

2.7.3.1 Phát thải từ đốt khí CH4 không hoàn toàn: 

���� = ∑�� ∗ �� 

100∗ (1 −���� 

100) ∗ 0,000714 ∗ ����������4 

Trong đó: 

Ec là phát thải từ đốt khí metan không hoàn toàn (tấn CO2 tương đương) V là thể tích khí sinh học đã được xử lý (Nm3) 

P là hàm lượng CH4 (% trong thể tích) 

CE là hiệu quả đốt cháy (%) 

GWPCH4 là giá trị tiềm năng nóng lên toàn cầu của CH4

64 

2.7.3.1 Phát thải từ đốt CO2 trong rác hữu cơ: 

– Phát thải từ CO2 của rác hữu cơ: 

Ecbio=∑[V*C+V*CE*P)*1,87/1000] 

Trong đó: 

Ecbio là phát thải CO2 từ rác hữu cơ trong quá trình đốt khí sinh học (tấn CO2 tương  đương) 

V là thể tích khí sinh học đã được xử lý (Nm3) 

P là hàm lượng CH4 (% trong thể tích) 

CE là hiệu quả đốt cháy (%) 

2.7.4. Phát thải từ tiêu thụ năng lượng tại địa điểm 

2.7.4.1. Phát thải từ sử dụng nhiên liệu theo tấn 

– Phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu: 

Eft = ∑Cft * EFft/1000 

Trong đó:  

Ef là phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) 

EFf là hệ số phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu (kgCO2 tương đương/tấn) 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Eftb = ∑Cftb * EFftb/1000 

Trong đó:  

Ef là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) 

Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) 

EFf là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ (kgCO2 tương đương/tấn) 2.7.3.2. Phát thải từ sử dụng nhiên liệu theo m3 

– Phát thải CO2 trực tiếp: 

Efm = ∑Cfm * EFfm

65 

Trong đó:  

Efm là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) 

Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (m3) 

EFfm là hệ số phát thải (tấn CO2 tương đương/m3) 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Efmb = ∑Cfmb * EFfmb/1000 

Trong đó:  

Efmb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) 

Cfmb là lượng tiêu thụ nhiên liệu (m3) 

EFfmb là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ (kgCO2 tương đương/m3) 2.7.3.3. Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt  ���� = ∑���� ∗ ������ 

1.000 

Trong đó:  

Ee là phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (tấn CO2 tương đương) Ce là lượng tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (MWh) 

EFe là hệ số phát thải từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (kgCO2/tấn) 2.7.4. Cân bằng tổng 

– Phát thải trực tiếp từ các phương tiện vận tải do đơn vị báo cáo sở hữu,  kiểm soát hoặc vận hành: 

Ed = Eft + Efmt + E+Ec 

Trong đó:  

Ed là phát thải trực tiếp từ sản xuất nhiên liệu tái chế từ rác (tấn CO2 tương đương) 

Efm, Eft lần lượt là phát thải trực tiếp CO2 từ nhiên liệu theo m3 và tấn (tấn CO2 tương đương) 

E là phát thải trực tiếp CH4 từ mô hình có sẵn hoặc tự xây dựng như Ex hoặc Em  (tấn CO2 tương đương)

66 

Ec là phát thải từ đốt khí metan không hoàn toàn (tấn CO2 tương đương) – Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc nhiệt: Ee (tấn CO2 tương đương) – Phátthải CO2 từ rác hữu cơ: Ebio= Eftb + Efmb + Ecbio (tấn CO2 tương đương) 

Efmb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ tính theo m3(tấn CO2 tương đương) Eftb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ tính theo tấn (tấn CO2 tương đương) Ecbio là phát thải CO2 từ đốt rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) 2.8. Phát thải từ xử lý nhiệt 

2.8.1. Phát thải trực tiếp trong quá trình xử lý nhiệt 

2.8.1.1. Phát thải CO2 theo lượng rác thiêu hủy 

– Hệ số phát thải coi như hàm lượng carbon sinh học: 

Ec = ∑Q * EFc 

Ecbio =∑ IQ * EFbio 

Trong đó: 

Ec là phát thải trực tiếp CO2 khi xử lý nhiệt chất thải (tấn CO2) Q là số lượng thiêu hủy (tấn) 

EFc là hệ số phát thải khi xử lý nhiệt chất thải (tấn CO2/tấn) 

Ecbio là phát thải CO2 từ rác hữu cơ khi xử lý nhiệt chất thải (tấn CO2) EFcbio là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ khi xử lý nhiệt chất thải (tấn CO2/tấn) 2.8.1.2. Phát thải CO2 từ giám sát đốt khí thải 

– Phát thải trực tiếp CO2 từ giám sát đốt khí thải: 

Em = V * C * (1 – P) 

Trong đó: 

Em là lượng phát thải CO2 từ giám sát đốt khí thải (tấn CO2) 

V là thể tích khí thải được giám sát định kỳ (m3) 

C là hàm lượng các-bon (%)

67 

P là hàm lượng các-bon sinh học trên tổng hàm lượng các-bon (%) – Phát thải CO2 sinh học từ giám sát đốt khí thải: 

Embio = ∑V * C * P 

Trong đó: 

Embio là phát thải CO2 từ rác hữu cơ khi giám sát đốt khí thải: (tấn CO2) V là thể tích khí thải hàng năm (m3) 

P là hàm lượng các-bon sinh học trên tổng hàm lượng các-bon (%) 2.8.1.3. Phát thải N2O trực tiếp 

– Phát thải trực tiếp: 

���� = ∑�� ∗ ������ 

1000∗ ������N2O 

Trong đó: 

En là phát thải trực tiếp N2O (tấn CO2 tương đương) 

I là trọng lượng thiêu hủy (tấn) 

EFn là hệ số phát thải (kgN2O/tấn chất thải) 

GWPN2O là giá trị tiềm năng nóng lên toàn cầu của N2O 2.8.1.4. Các khí nhà kính khác 

Eo = ∑Io * EFo 

Trong đó: 

Eo là phát thải khí nhà kính khác (tấn CO2 tương đương) Io là trọng lượng thiêu hủy (tấn) 

EFo là hệ số phát thải của khí nhà kính khác. 

2.8.2. Phát thải từ tiêu thụ năng lượng 

2.8.2.1. Phát thải từ sử dụng nhiên liệu theo tấn 

– Phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu: 

Eft = ∑Cft * EFft/1000 

Trong đó: 

68 

Ef là phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) 

EFf là hệ số phát thải CO2 trực tiếp từ nhiên liệu (kgCO2 tương đương/tấn) 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Eftb = ∑Cftb * EFftb/1000 

Trong đó:  

Ef là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (tấn) 

EFf là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ (kgCO2 tương đương/tấn) 2.8.2.2. Phát thải từ sử dụng nhiên liệu theo m3 

– Phát thải CO2 trực tiếp: 

Efm = ∑Cfm * EFfm 

Trong đó:  

Efm là phát thải trực tiếp từ nhiên liệu (tấn CO2 tương đương) Cf là lượng tiêu thụ nhiên liệu (m3) 

EFfm là hệ số phát thải (tấn CO2 tương đương/m3) 

– Phát thải CO2 từ rác hữu cơ:  

Efmb = ∑Cfmb * EFfmb/1000 

Trong đó:  

Efmb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ (tấn CO2 tương đương) Cfmb là lượng tiêu thụ nhiên liệu (m3) 

EFfmb là hệ số phát thải CO2 từ rác hữu cơ (kgCO2 tương đương/m3) 2.8.2.3. Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt  ���� = ∑���� ∗ ������ 

1.000 

Trong đó: 

69 

Ee là phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (tấn CO2 tương đương) Ce là lượng tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (MWh) 

EFe là hệ số phát thải từ tiêu thụ điện hoặc sử dụng nhiệt (kgCO2/tấn) 2.8.3. Cân bằng tổng 

– Phát thải trực tiếp từ các phương tiện vận tải do đơn vị báo cáo sở hữu,  kiểm soát hoặc vận hành: 

Ed = Eft + Efmt + Em+Ec+En+Eo 

Trong đó:  

Ed là phát thải trực tiếp từ sản xuất nhiên liệu tái chế từ rác (tấn CO2 tương đương) 

Efm, Eft lần lượt là phát thải trực tiếp CO2 từ nhiên liệu theo m3 và tấn (tấn CO2 tương đương) 

Ec là phát thải trực tiếp CO2 khi xử lý nhiệt chất thải (tấn CO2) Em là lượng phát thải CO2 từ giám sát đốt khí thải (tấn CO2) 

En là phát thải trực tiếp N2O (tấn CO2 tương đương) 

Eo là phát thải khí nhà kính khác (tấn CO2 tương đương) 

– Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc nhiệt: Ee (tấn CO2 tương đương) – Phát thải CO2 từ rác hữu cơ: Ebio= Eftb+Efmb+Ecbio+Embio 

Efmb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ tính theo m3(tấn CO2 tương đương) Eftb là phát thải CO2 từ rác hữu cơ tính theo tấn (tấn CO2 tương đương) Ecbio là phát thải CO2 từrác hữu cơ khi xử lý nhiệt chất thải (tấn CO2 tương đương) 

Embio là phát thải CO2 từ rác hữu cơ khi giám sát đốt khí thải: (tấn CO2 tương  đương)

70 

Phụ lục II.2. Thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 

  1. Ranh giới hoạt động phát thải khí nhà kính cấp cơ sở 
Hoạt động  Nguồn phát  

thải trực tiếp

Nguồn phát  

thải gián tiếp

Các nguồn  

giảm phát thải

Phát thải CO2 có nguồn gốc  

sinh học

Thu gom và vận  chuyển + CO2 từ tiêu thụ  nhiên liệu 

+ rò rỉ HFC từ  các máy làm lạnh

+ CO2 từ xe điện + CO2 từ các  nguồn vận tải  thuê bên ngoài N/A  CO2 từ tiêu dùng  năng lượng sinh  khối (nhiên liệu  sinh học, chất  lỏng sinh học,  sinh khối, khí  sinh học)
Trung chuyển  + CO2 từ tiêu thụ  nhiên liệu + CO2 từ tiêu  dùng điện mua  được N/A  CO2 từ tiêu dùng  năng lượng sinh  khối (nhiên liệu  sinh học, chất  lỏng sinh học,  sinh khối, khí  sinh học)
Tiền xử lý cơ học  (phân mảnh) + CO2 từ tiêu thụ  nhiên liệu + CO2 từ tiêu  dùng điện mua  được N/A  CO2 từ tiêu dùng  năng lượng sinh  khối (nhiên liệu  sinh học, chất  lỏng sinh học,  sinh khối, khí  sinh học)
Phân loại, Tái  chế và Thu hồi + CO2 từ tiêu thụ  nhiên liệu 

+ HFC từ phân  mảnh thiết bị  điện điện tử  (WEEE)

+ CO2 từ tiêu  dùng điện mua  được + Tiềm năng  giảm phát thải  tương ứng với  mức độ khác  nhau của sản  xuất nguyên liệu  thô và nguyên  liệu tái chế 

+ Tiềm năng  giảm phát thải  tương ứng với  mức độ khác  nhau giữa đốt  nhiên liệu hóa  thạch và phục  hồi nhiên liệu rắn  (SRF)

CO2 từ tiêu dùng  năng lượng sinh  khối (nhiên liệu  sinh học, chất  lỏng sinh học,  sinh khối, khí  sinh học)
Xử lý vật lý – hóa học + CO2 từ tiêu thụ  nhiên liệu + CO2 từ tiêu  dùng điện mua  được Tiềm năng giảm  phát thải tương  ứng với mức độ  khác nhau giữa  đốt nhiên liệu  hóa thạch và  CO2 từ tiêu dùng  năng lượng sinh  khối (nhiên liệu  sinh học, chất  lỏng sinh học, 

 

71

Hoạt động  Nguồn phát  

thải trực tiếp

Nguồn phát  

thải gián tiếp

Các nguồn  

giảm phát thải

Phát thải CO2 có nguồn gốc  

sinh học

nhiên liệu thay  thế sinh khối, khí  sinh học)
Xử lý sinh học (ủ  phân) + CO2 từ tiêu thụ nhiên liệu 

+ Quá trình phát  thải CH4, N2O

+ CO2 từ tiêu  dùng điện mua  được Tiềm năng giảm  phát thải tương  ứng với mức độ  khác nhau của sử  dụng phân bón  hóa học và  + CO2 từ tiêu  dùng năng lượng  sinh khối (nhiên  liệu sinh học,  chất lỏng sinh  học, sinh khối,  khí sinh học) 

+ Quá trình phát  thải CO2

Xử lý sinh học  (hầm ủ kỵ khí) + CO2 từ tiêu thụ  nhiên liệu 

+ Quá trình phát  thải CH4, N2O

+ CO2 từ tiêu  dùng điện mua  được Tiềm năng giảm  phát thải tương  ứng với mức độ  khác nhau giữa  thu hồi khí sinh  học (cho phát  điện, đốt hoặc  dùng làm nhiên  liệu) và phát thải  trong sản xuất  năng lượng thay  thế + CO2 từ tiêu  dùng năng lượng  sinh khối (nhiên  liệu sinh học,  chất lỏng sinh  học, sinh khối,  khí sinh học) 

+ Quá trình phát  thải CO2 

+ Phát thải CO2 từ đốt khí sinh  học

Bãi chôn lấp  + CO2 từ tiêu thụ  nhiên liệu 

+ Phát thải CH4 khuếch tán 

+ phát thải CH4 từ đốt không  hoàn toàn tại các  bãi chôn lấp 

+ CO2 từ tiêu  dùng điện mua  được Tiềm năng giảm  phát thải tương  ứng với mức độ  khác nhau giữa  thu hồi khí sinh  học (cho phát  điện, đốt hoặc  dùng làm nhiên  liệu) và phát thải  trong sản xuất  năng lượng thay  thế + CO2 từ tiêu  dùng năng lượng  sinh khối (nhiên  liệu sinh học,  chất lỏng sinh  học, sinh khối,  khí sinh học) 

+ Khuếch tán  CO2 và oxy hóa  CH4 

+ Phát thải CO2 từ đốt khí ở bãi  rác

Xử lý nhiệt  + CO2 từ tiêu thụ  nhiên liệu 

+ Quá trình phát  thải N2O 

+ Quá trình phát  thải CO2 (chỉ  cho phần nhiên  liệu hóa thạch  trong rác)

+ CO2 từ tiêu  dùng điện mua  được + Tiềm năng  giảm phát thải  tương ứng với  mức độ khác  nhau giữa thu hồi  nhiệt để tạo năng  lượng (cho điện  hoặc nhiệt) và  phát thải khi sản  xuất năng lượng  thay thế + CO2 từ tiêu  dùng năng lượng  sinh khối (nhiên  liệu sinh học,  chất lỏng sinh  học, sinh khối,  khí sinh học) 

+ Quá trình phát  thải CO2

 

72 

Hoạt động  Nguồn phát  

thải trực tiếp

Nguồn phát  

thải gián tiếp

Các nguồn  

giảm phát thải

Phát thải CO2 có nguồn gốc  

sinh học

+ Tiềm năng  giảm phát thải  tương ứng với  các mức độ khác  nhau giữa phát  thải từ sản xuất  nguyên liệu thô  và nguyên liệu  thay thế (ví dụ xỉ,  phế liệu, kim loại  và tro dưới đáy)
Xử lý cơ học – sinh học (MBT) + CO2 từ tiêu thụ  nhiên liệu 

+ Quá trình phát  thải CH4, N2O

+ CO2 từ tiêu  dùng điện mua  được + Tiềm năng  giảm phát thải  tương ứng với  mức độ khác  nhau giữa thu hồi  nhiệt để tạo năng  lượng (cho điện  hoặc nhiệt) và  phát thải khi sản  xuất năng lượng  thay thế 

+ Tiềm năng  giảm phát thải  tương ứng với  các mức độ khác  nhau giữa phát  thải từ sản xuất  nguyên liệu thô  và nguyên liệu  thay thế (sản  xuất phân bón,  nhiên liệu thay  thế, thu hồi  nguyên liệu)

+ CO2 từ tiêu  dùng năng lượng  sinh khối (nhiên  liệu sinh học,  chất lỏng sinh  học, sinh khối,  khí sinh học) 

+ Quá trình phát  thải CO2

 

  1. Biểu mẫu thu thập số liệu hoạt động phát thải khí nhà kính cấp  cơ sở 

2.1. Hoạt động vận tải 

2.1.1. Tính toán từ nhiên liệu được mua 

Tiêu thụ (lít)  Tiêu thụ (tấn)
Xăng
Dầu diesel
LPG
GNV

 

73 

Dầu diesel sinh học tinh khiết (100%)
Ethanol sinh học tinh khiết (100%)
B30 (diesel + 30% diesel sinh học)
E10 (xăng + 10% etanol sinh học)

 

2.1.2. Mua bán điện 

Tiêu thụ (MWh)
Việt Nam  OECD Americas

 

2.1.3. Quãng đường di chuyển của các phương tiện 

Phương tiện (km)  Tiêu thu nhiên liệu trung bình (L/100 km)
Ký hiệu của phương tiện
Xe chạy xăng, 1
Xe chạy xăng, 2
Xe chạy xăng, 3
Xe chạy dầu diesel, 1
Xe chạy dầu diesel, 2
Xe chạy dầu diesel, 3
Xe khác, 1
Xe khác, 2
Xe khác, 3

 

2.2. Phân loại – Vận chuyển – Tái chế 

2.2.1. Ước tính từ lượng nhiên liệu 

Số lượng đã sử dụng (tấn)  Số lượng đã sử dụng (m3)
Dầu khí
Dầu diesel
Dầu nhiên liệu nặng
Khí tự nhiên

 

2.2.2. Phát thải trực tiếp từ việc tháo dỡ các thiết bị làm lạnh, khí flo thoát  ra từ các thiết bị điện tử (WEEE)

Loại thiết bị
Số lượng
Danh mục khí
Loại khí làm lạnh
Khí làm lạnh GWP
Lượng chất làm lạnh (tính bằng kg)
Tỷ lệ rò rỉ hàng năm (tính bằng%)
Thời gian kể từ lần cuối cùng được lấp đầy (tính bằng năm)
Tỷ lệ tái chế khí
Lượng khí bị phá hủy (tính bằng kg)

 

74 

2.2.3. Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện hoặc nhiệt 

Tiêu thụ điện hoặc lĩnh vực sản xuất nhiệt  Tiêu thụ năng lượng (MWh)

 

2.3. Phát thải từ phân hủy yếm khí 

2.3.1. Quá trình phát thải 

  1. a) Phát thải CH4 và CO2 từ sinh khối 

– Tính toán từ khí sinh học 

Loại chất thải và quy trình  Số lượng được xử lý (Tấn – trọng lượng ướt) Năng suất khí  sinh học (Nm3 /tấn chất thải) Tỷ lệ  

hao hụt (%)

VFG (rau, trái cây và chất thải  vườn) quá trình xử lý liên tục  103,5  1
VFG (rau, trái cây và chất thải  vườn) quá trình xử lý hàng loạt  60  1

 

– Tính toán từ hệ số phát thải mặc định 

Loại chất thải  Số lượng được xử lý 

Tấn (trọng lượng ướt)

 

  1. b) Phát thải N2O  

Tính toán dựa trên các hệ số phát thải mặc định 

Loại chất thải  Số lượng được xử lý 

Tấn (trọng lượng ướt)

 

2.3.2. Phát thải do đốt sinh khối 

Tính toán dựa trên các hệ số phát thải mặc định 

Loại đơn vị đốt  Khối lượng biogas đã qua xử lý  Hiệu suất  

đốt cháy

(động cơ, đuốc, tuabin, v.v.)  Nm3 Nếu khác 100%,  hãy cung cấp lời  giải thích 

%

100%

 

2.3.3. Phát thải do tiêu thụ nhiên liệu 

Phát thát từ các nguồn đốt tĩnh và động

75 

  1. a) Tính toán từ lượng nhiên liệu 
Tiêu thụ (lít)  Tiêu thụ (tấn)
Dầu khí
Dầu diesel
Dầu nhiên liệu nặng
Khí tự nhiên

 

  1. b) Phát thải gián tiếp từ mua hoặc tiêu thụ điện, nhiệt  
Tiêu thụ điện hoặc khu vực sản xuất nhiệt  Tiêu thụ năng lượng (MWh)

 

2.4. Ủ phân 

2.4.1. Phát thải từ quá trình ủ phân trực tiếp 

  1. a) Phát thải CH4 và CO2 từ sinh khối 
Loại chất thải  Số lượng  

được xử lý (tấn)

MSW (65% khô)
Chất thải hỗn hợp (chất thải xanh, chất thải sinh học, bùn thải,  CTRSH)
VFG (rau, trái cây và chất thải vườn) – các địa điểm được quản lý tốt
CTRSH dư
Chất thải xanh
Xử lý nước thải bùn
Phần hữu cơ của MSW

 

  1. b) Phát thải trực tiếp N2O 
Loại chất thải  Số lượng được xử lý (tấn)
MSW (65% khô)
Hương vị sinh học
VFG (rau, trái cây và chất thải vườn) – các địa điểm được  quản lý tốt
Chất thải hỗn hợp (chất thải xanh, chất thải sinh học, bùn thải,  CTRSH)

 

2.4.2. Phát thải do tiêu thụ năng lượng 

  1. a) Tính toán từ lượng nhiên liệu
Tiêu thụ (lít)  Tiêu thụ (tấn)
Dầu khí
Dầu diesel

 

76 

Dầu nhiên liệu nặng
Khí tự nhiên

 

  1. b) Phát thải gián tiếp từ mua hoặc tiêu thụ điện, nhiệt  
Tiêu thụ điện hoặc khu vực sản xuất nhiệt  Tiêu thụ năng lượng (MWh)

 

2.5. Phát thải từ sản xuất nhiên liệu tái chế từ rác 

2.5.1. Tính toán từ lượng nhiên liệu 

Tiêu thụ (lít)  Tiêu thụ (tấn)
Dầu khí
Dầu diesel
Dầu nhiên liệu nặng
Khí tự nhiên

 

2.5.2. Phát thải gián tiếp từ mua hoặc tiêu thụ điện, nhiệt  

Tiêu thụ điện hoặc khu vực sản xuất nhiệt  Tiêu thụ năng lượng (MWh)

 

2.6. Xử lý cơ học – sinh học 

2.6.1. Phát thải do tiêu thụ năng lượng  

  1. a) Tính toán từ lượng nhiên liệu 
Tiêu thụ (lít)  Tiêu thụ (tấn)
Dầu khí
Dầu diesel
Dầu nhiên liệu nặng
Khí tự nhiên

 

  1. b) Phát thải gián tiếp từ mua hoặc tiêu thụ điện, nhiệt  
Tiêu thụ điện hoặc khu vực sản xuất nhiệt  Tiêu thụ năng lượng (MWh)

 

2.6.2. Sấy khô sinh học 

  1. a) Phát thải CH4 và CO2 từ sinh khối
Loại chất thải  Số lượng được xử lý (tấn)

 

77 

  1. b) Phát thải N2O trực tiếp 
Loại chất thải  Số lượng được xử lý (tấn)

 

2.6.3. Ổn định hóa  

  1. a) Phát thải CH4 và CO2 từ sinh khối 
Loại chất thải  Số lượng được xử lý (tấn)

 

  1. b) Phát thải N2O trực tiếp 
Loại chất thải  Lượng được xử lý (tấn)

 

2.6.4. Ủ phân hữu cơ sau khi xử lý cơ học 

  1. a) Phát thải CH4 và CO2 từ sinh khối 
Loại chất thải  Số lượng  

được xử lý (tấn)

MSW (65% khô)
Chất thải hỗn hợp (chất thải xanh, chất thải sinh học, bùn thải,  CTRSH)
VFG (rau, trái cây và chất thải vườn) – các địa điểm được quản lý tốt
CTRSH dư
Chất thải xanh
Xử lý nước thải bùn
Phần hữu cơ của MSW

 

  1. b) Phát thải trực tiếp N2O 
Loại chất thải  Số lượng  

được xử lý (tấn)

MSW (65% khô)
Hương vị sinh học
VFG (rau, trái cây và chất thải vườn) – các địa điểm được quản lý tốt
Chất thải hỗn hợp (chất thải xanh, chất thải sinh học, bùn thải, CTRSH)

 

2.6.5. Phân hủy kỵ khí 

  1. a) Phát thải CH4 và CO2 từ sinh khối 

– Tính toán dựa trên sản lượng khí sinh học

78 

Loại chất thải và quá trình  Lượng đã xử lý 

Tấn (khối lượng ướt)

VFG ( chất thải từ Thực vật, hoa quả và vườn tiếp tục quá trình)
VFG ( chất thải từ Thực vật, hoa quả và vườn tiếp tục quá trình)

 

– Tính toán dựa trên các hệ số phát thải mặc định 

Loại chất thải  Lượng đã xử lý 

Tấn (khối lượng ướt)

 

  1. b) Phát thải N2O trực tiếp 
Loại chất thải  Lượng đã xử lý 

Tấn (khối lượng ướt)

 

2.6.6. Phát thải từ các lò đốt khí sinh học 

Hiệu suất đốt
Loại phòng đốt  

( động cơ, tua bin, vv…)

Khối lượng khí ga  được xử lý (Nm3) Nếu có sự khác biệt từ 100%,  cung cấp lí giải (%)

 

2.6.7. Tinh chế 

Khí nhà kính  Lượng chất đã được xử lý (tấn)
CH4
N2O
CO2

 

2.7. Chôn lấp chất thải rắn 

2.7.1. Phát thải dựa trên đốt khí sinh học

Loại của buồng đốt Hàm lượng của khí sinh  học được xử lý (Nm3) Hiệu suất đốt (%) 
(động cơ, lửa, tuabin, etc.)
100%
100%

 

79 

2.7.2. Phát thải từ tiêu thụ năng lượng 

  1. a) Tính toán từ khối lượng nguyên liệu 
Lượng nguyên liệu được sử dụng (tấn)
Dầu khí
Dầu Diesel
Dầu nguyên liệu nặng
Khí tự nhiên

 

  1. b) Tính toán từ thể tích nguyên liệu 
Lượng nguyên liệu được sử dụng (m3)
Dầu khí
Dầu Diesel
Dầu nguyên liệu nặng
Khí tự nhiên
Dầu khí
Dầu Diesel
Dầu nguyên liệu nặng
Khí tự nhiên

 

  1. c) Phát thải gián tiếp từ điện và nhiệt đã tiêu thụ 
Lĩnh vực sản xuất nhiệt và điện được tiêu thụ  Tiêu thụ năng lượng (MWh)

 

2.8. Xử lý nhiệt 

2.8.1. Các khí nhà kính trong quá trình xử lý

Tổng lượng (Chất thải hộ gia đình + chất thải  công nghiệp không nguy hại  Lượng chất bị tiêu hủy (tấn)
Chất thải nguy hại
Chất thải bệnh viện

 

Khí nhà kính  Loại chất thải bị  thiêu hủy Khối lượng bị  thiêu hủy (Tấn) Tiềm năng nóng  lên toàn cầu  

(GWP)

HFC
Tổng HFC

 

80 

PFC
Tổng PFC
NF3 16.100
Tổng NF3
SF6 23.500
Tổng SF6

 

2.8.2. Phát thải từ tiêu thụ năng lượng 

  1. a) Tính toán từ khối lượng và thể tích nguyên liệu 
Lượng nguyên liệu  

được sử dụng (tấn)

Lượng nguyên liệu  

được sử dụng (m3)

Dầu khí
Dầu Diesel
Dầu nguyên liệu nặng
Khí tự nhiên

 

  1. b) Tính toán từ khối lượng và thể tích nguyên liệu
Lĩnh vực sản xuất nhiệt và điện được tiêu thụ  Tiêu thụ năng lượng 

(MWh)

 

Picture of Yến Thư

Yến Thư